Quyết định số 57/2022/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2023 trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Quyết định số 57/2022/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2023 áp dụng trên địa bàn tỉnh. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân khai thác tài nguyên phải nộp thuế tài nguyên.

Số hiệu57/2022/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhĐiện Biên
Người kýLê Thành Đô — Chủ tịch
Cập nhật07/07/2026
NgànhTài Nguyên Và Môi Trường, Tài Chính
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành26/12/2022
Ngày áp dụng06/01/2023
Ngày hết hiệu lực01/01/2024
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 57/2022/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2023 áp dụng trên địa bàn tỉnh. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân khai thác tài nguyên phải nộp thuế tài nguyên.

Đối tượng áp dụng

Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Thuế tỉnh, các cơ quan có liên quan; tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp thuế tài nguyên theo quy định.

Các điểm cốt lõi

  • Sở Tài chính chủ trì điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên phù hợp với thị trường và khung giá do Bộ Tài chính ban hành.
  • Cục Thuế tỉnh hướng dẫn cơ quan thuế quản lý thu, niêm yết công khai Bảng giá tính thuế tài nguyên và thực hiện việc quản lý thuế theo quy định.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cung cấp danh sách tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên cho Cục Thuế tỉnh.
  • Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2023 áp dụng từ ngày 6 tháng 1 năm 2023 và thay thế Quyết định số 33/2021/QĐ-UBND.
  • Các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo công bằng trong việc tính thuế tài nguyên, tránh tình trạng chênh lệch giá giữa các địa phương.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về chi phí cho doanh nghiệp khai thác tài nguyên nếu giá tính thuế tăng đột biến.

❓ Câu hỏi thường gặp

Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2023 áp dụng từ khi nào?

Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2023 áp dụng từ ngày 6 tháng 1 năm 2023.

Ai là đối tượng phải nộp thuế tài nguyên theo Quyết định này?

Đối tượng áp dụng bao gồm tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật về thuế tài nguyên.

Cục Thuế tỉnh có những nhiệm vụ gì trong việc thực hiện Quyết định này?

Cục Thuế tỉnh hướng dẫn cơ quan thuế quản lý thu, niêm yết công khai Bảng giá tính thuế tài nguyên và thực hiện việc quản lý thuế theo quy định.

Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gì trong Quyết định này?

Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp danh sách tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên cho Cục Thuế tỉnh để quản lý.

Quyết định này thay thế quyết định nào trước đây?

Quyết định này thay thế Quyết định số 33/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2022.

Toàn văn

  UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH ĐIỆN BIÊN

_________

 

 

Số: 57/2022/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________________

 

 

             Điện Biên, ngày 26 tháng 12 năm 2022

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2023 trên địa bàn tỉnh Điện Biên

_______________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13  ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 ngày 18 tháng 6 năm 2020;

n cứ Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;

n cứ Luật giá số 11/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên; Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau; Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên và Bảng giá tính thuế tài nguyên theo đặc thù năm 2023 áp dụng trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cơ quan Thuế các cấp và các cơ quan khác có liên quan.

b) Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp thuế tài nguyên theo quy định.

Điều 2. Bảng giá tính thuế tài nguyên

1. Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Điện Biên, gồm:

a) Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2023: Chi tiết tại Phụ lục I.

b) Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2023 theo đặc thù tại tỉnh Điện Biên: Chi tiết tại Phụ lục II.

2. Giá tính thuế tài nguyên tại Khoản 1 Điều này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp với biến động của thị trường, phù hợp theo Khung giá tính thuế do Bộ Tài chính ban hành mới (nếu có).

2. Cục Thuế tỉnh

a) Hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế tài nguyên, niêm yết công khai Bảng giá tính thuế tài nguyên tại trụ sở cơ quan thuế và thực hiện việc quản lý thuế tài nguyên theo quy định.

b) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh thực hiện việc đăng ký, kê khai, tính và nộp thuế theo quy định.

c) Gửi Bảng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành về Tổng cục Thuế để xây dựng cơ sở dữ liệu về giá tính thuế tài nguyên.

d) Kịp thời thông báo cho Sở Tài chính trong trường hợp phát hiện giá tính thuế tài nguyên quy định tại Quyết định này không còn phù hợp.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; các cơ quan có liên quan

a) Cung cấp cho Cục Thuế tỉnh danh sách các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh.

b) Theo dõi, rà soát các loại tài nguyên có phát sinh khai thác trên địa bàn tỉnh thuộc diện chịu thuế tài nguyên và kịp thời thông báo cho Sở Tài chính để điều chỉnh, bổ sung giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2023 và thay thế hành Quyết định số 33/2021/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2022 trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục Trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

   CHỦ TỊCH

 

 

 

  Lê Thành Đô

 

 

 

             

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


               

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 11
05/2020/TT-BTC Thông tư số 05/2020/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ trưỏng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau Còn hiệu lực 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 44/2017/TT-BTC Thông tư số 44/2017/TT-BTC Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản !ý, sử dụng tài sản công Còn hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 50/2010/NĐ-CP Nghị định số 50/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên Còn hiệu lực 152/2015/TT-BTC Thông tư số 152/2015/TT-BTC Hướng dẫn về thuế tàỉ nguỵên Còn hiệu lực 11/2012/QH13 Luật Giá số 11/2012/QH13 Hết hiệu lực 71/2014/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13 Hết hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 12/2015/NĐ-CP Nghị định số 12/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế Hết hiệu lực 45/2009/QH12 Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 Còn hiệu lực
57/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2022/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2023 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.