Quyết định số 57/2024/QĐ-UBND Quy định diện tích đất nông nghiệp được sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

Quyết định số 57/2024/QĐ-UBND quy định diện tích đất nông nghiệp được sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, áp dụng cho cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân và người sử dụng đất. Điểm nổi bật là các điều kiện và diện tích tối đa cho phép xây dựng công trình.

문서 번호57/2024/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Phú Thọ
서명자Quách Tất Liêm — Phó Chủ tịch
업데이트10. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일19. 11. 2024
발효일02. 12. 2024
효력 만료일15. 12. 2025
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 57/2024/QĐ-UBND quy định diện tích đất nông nghiệp được sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, áp dụng cho cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân và người sử dụng đất. Điểm nổi bật là các điều kiện và diện tích tối đa cho phép xây dựng công trình.

적용 범위

Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai, tổ chức, cá nhân có liên quan; Người sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 178 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.

핵심 사항

  • Cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, cá nhân được phép xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất nông nghiệp (trừ đất trồng lúa) đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Diện tích xây dựng công trình không quá 25 m² đối với đất nuôi trồng thủy sản từ 500 m² trở lên đến 5.000 m², và không quá 50 m² đối với diện tích trên 5.000 m².
  • Đối với đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm khác từ 2.000 m² trở lên đến dưới 20.000 m² được xây công trình tổng diện tích không quá 50 m²; diện tích 20.000 m² trở lên, được xây dựng công trình tổng diện tích không quá 75 m².
  • Đối với đất rừng sản xuất từ 20.000 m² trở lên đến dưới 100.000 m² được xây công trình, tổng diện tích xây dựng không quá 50 m²; diện tích từ 100.000 m² trở lên được xây dựng công trình, tổng diện tích xây dựng không quá 75 m².
  • Cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm trong việc xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp người dân và doanh nghiệp thuận lợi hơn trong việc xây dựng các công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp, tăng hiệu quả kinh tế.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây ra hạn chế về diện tích đất nông nghiệp có thể sử dụng để xây dựng công trình, ảnh hưởng đến quy hoạch và phát triển nông nghiệp địa phương.

❓ 자주 묻는 질문

Công trình nào được phép xây dựng trên đất nông nghiệp?

Công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp như lán, trại, công trình bảo quản nông sản có quy mô nhỏ và tính chất đơn giản.

Diện tích tối đa cho phép xây dựng công trình trên đất nuôi trồng thủy sản là bao nhiêu?

Đối với diện tích từ 500 m² trở lên đến 5.000 m², tổng diện tích xây dựng không quá 25 m²; đối với diện tích trên 5.000 m², tổng diện tích xây dựng không quá 50 m².

Người sử dụng đất cần đáp ứng điều kiện gì để được phép xây dựng công trình?

Cần có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không thuộc trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước cho phép.

Tổng diện tích xây dựng công trình trên đất trồng cây lâu năm từ 2.000 m² trở lên đến dưới 20.000 m² là bao nhiêu?

Tổng diện tích xây dựng không quá 50 m².

Cơ quan nào chịu trách nhiệm kiểm tra và xử lý vi phạm trong việc xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp?

Ủy ban nhân dân cấp xã và huyện chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Quy định diện tích đất nông nghiệp được sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

------------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 ngày 11 tháng 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung của Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 380/TTr-STNMT ngày 31 tháng 10 năm 2024, Công văn số 5257/STNMT-QLĐĐ   ngày 15 tháng 11 năm 2024.

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định cụ thể diện tích sử dụng đất nông nghiệp (trừ đất trồng lúa) được sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan;

b) Người sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 178 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.

Điều 2. Loại công trình và điều kiện xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp

1. Loại công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp

Công trình xây dựng lán, trại để phục vụ cho người lao động; công trình xây dựng để bảo quản nông sản, chứa thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ và các công trình phụ trợ khác có tính chất tương tự phục vụ sản xuất nông nghiệp; có quy mô, tính chất phù hợp, bằng vật liệu đơn giản dễ dàng lắp đặt, tháo dỡ, di chuyển; công trình chỉ được xây dựng 01 tầng, không có tầng hầm, không sử dụng vào mục đích để ở.

2. Điều kiện xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp

a) Diện tích đất để xây dựng công trình đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và còn thời hạn sử dụng đất;

b) Không thuộc trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép quy định tại Điều 121 Luật Đất đai năm 2024;

c) Diện tích đất xây dựng công trình được thống kê là đất nông nghiệp theo giấy chứng nhận được cơ quan có thẩm quyền cấp (bao gồm một thửa đất hoặc nhiều thửa đất liền kề của cùng người sử dụng đất); không làm mất đi điều kiện cần thiết để trở lại sử dụng đất như trước khi xây dựng công trình;

d) Không làm ảnh hưởng đến công trình thủy lợi, công trình đê điều, giao thông trong khu vực, diện tích đất sản xuất nông nghiệp liền kề; hạn chế ảnh hưởng đến bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên, đa dạng sinh học, cảnh quan môi trường; không ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh; nằm ngoài hành lang bảo vệ các công trình theo quy định;

đ) Đối với đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm khác diện tích 01  thửa hoặc nhiều thửa liền kề có diện tích từ 2.000 m² trở lên được xây công trình;

e) Đối với đất nuôi trồng thủy sản diện tích 01 thửa đất hoặc nhiều thửa đất liền kề có diện tích từ 500 m² trở lên được xây công trình trên mặt nước (nghiêm cấm việc san lấp để xây dựng công trình);

g) Đối với đất rừng sản xuất diện tích 01 thửa hoặc nhiều thửa liền kề có diện tích từ 20.000 m² trở lên được xây dựng công trình.

Điều 3. Diện tích đất nông nghiệp để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp

1. Đối với đất nuôi trồng thủy sản diện tích từ 500 m² trở lên đến 5.000 m², tổng diện tích được xây dựng công trình không quá 25 m²; đối với diện tích 5.000 m² trở lên, tổng diện tích xây dựng không quá 50 m².

2. Đối với đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm khác diện tích từ 2.000 m² trở lên đến dưới 20.000 m² được xây công trình tổng diện tích xây dựng không quá 50 m²; diện tích 20.000 m² trở lên, được xây dựng công trình tổng diện tích xây dựng không quá 75 m².

3. Đối với đất rừng sản xuất diện tích từ 20.000 m² trở lên đến dưới 100.000 m² được xây công trình, tổng diện tích xây dựng không quá 50 m²; diện tích từ 100.000 m² trở lên được xây dựng công trình, tổng diện tích xây dựng không quá 75 m².

Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

1. Ủy ban nhân dân cấp xã thường xuyên kiểm tra, giám sát thực tế đối với việc xây dựng công trình trên đất và khôi phục lại điều kiện sử dụng đất vào mục đích ban đầu. Kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý vi phạm và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện (định kỳ hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu) theo quy định.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra, xử lý các trường hợp xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp không đúng quy định; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh nếu để xảy ra tình trạng xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp vi phạm pháp luật trên đất thuộc địa bàn quản lý. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh, vướng mắc kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 12 năm 2024.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

57/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2024/QĐ-UBND Quy định diện tích đất nông nghiệp được sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.