Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ kinh phí cho các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên quản lý. Mức hỗ trợ bao gồm định mức khoán cho giảng dạy và nấu ăn, áp dụng theo thời gian cụ thể.
Đối tượng áp dụng
Các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên quản lý; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước để thực hiện công tác giảng dạy và nhiệm vụ nấu ăn.
Các điểm cốt lõi
- Các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên được hỗ trợ kinh phí với định mức khoán cho giảng dạy: 7.700.000 đồng/tháng (nhà trẻ, mẫu giáo), 8.600.000 đồng/tháng (tiểu học), và 8.300.000 đồng/tháng (trung học cơ sở, trung học phổ thông).
- Nhiệm vụ nấu ăn trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập được hỗ trợ kinh phí với định mức khoán: 4.738.500 đồng/tháng.
- Thời gian tính hưởng kinh phí giảng dạy là 10 tháng/năm, còn nhiệm vụ nấu ăn là 9 tháng/năm.
- Kinh phí từ nguồn ngân sách trung ương, ngân sách cấp tỉnh và các nguồn hợp pháp khác.
- Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao số lượng định mức khoán theo năm học; chỉ đạo lập dự toán, phân bổ, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp cải thiện điều kiện làm việc cho giáo viên, nâng cao chất lượng giáo dục.
- Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng lên, đòi hỏi quản lý chặt chẽ để tránh lãng phí.
❓ Câu hỏi thường gặp
Các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập được hỗ trợ bao nhiêu tiền?
Giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông được hỗ trợ kinh phí với định mức khoán: 7.700.000 đồng/tháng (nhà trẻ, mẫu giáo), 8.600.000 đồng/tháng (tiểu học), và 8.300.000 đồng/tháng (trung học cơ sở, trung học phổ thông).
Thời gian tính hưởng kinh phí giảng dạy là bao lâu?
Thời gian tính hưởng kinh phí giảng dạy là 10 tháng/năm.
Nhiệm vụ nấu ăn trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập được hỗ trợ bao nhiêu tiền?
Nhiệm vụ nấu ăn trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập được hỗ trợ kinh phí với định mức khoán: 4.738.500 đồng/tháng.
Thời gian tính hưởng kinh phí nhiệm vụ nấu ăn là bao lâu?
Thời gian tính hưởng kinh phí nhiệm vụ nấu ăn là 9 tháng/năm.
Các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên được hỗ trợ từ nguồn nào?
Kinh phí từ nguồn ngân sách trung ương, ngân sách cấp tỉnh và các nguồn hợp pháp khác.
Toàn văn
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 57/2026/NQ-HĐND |
Thái Nguyên, ngày 25 tháng 6 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định chính sách hỗ trợ kinh phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên quản lý
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở;
Căn cứ Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi;
Căn cứ Nghị định số 293/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường mầm non;
Căn cứ Thông tư số 19/2023/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập;
Căn cứ Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên biệt công lập;
Căn cứ Thông tư số 05/2025/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông, dự bị đại học;
Căn cứ Thông tư số 11/2026/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non;
Căn cứ Thông tư số 15/2026/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;
Xét Tờ trình số 172/TTr-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về dự thảo Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ kinh phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên quản lý; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 226/BC-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên giải trình, làm rõ một số nội dung thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các Tổ đại biểu tại Kỳ họp thứ tư (Kỳ họp chuyên đề), Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XV; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ kinh phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập thuộc tỉnh
Thái Nguyên quản lý.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ kinh phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên quản lý.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên quản lý;
b) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước để thực hiện công tác giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và nhiệm vụ nấu ăn trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập.
Điều 2. Chính sách hỗ trợ kinh phí
1. Hỗ trợ kinh phí thực hiện công tác giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập như sau:
a) Một (01) định mức khoán cấp mầm non (nhà trẻ, mẫu giáo) được hỗ trợ: 7.700.000 đồng/tháng.
a1) 01 nhóm trẻ được 2,5 định mức khoán;
a2) 01 lớp mẫu giáo được 2,2 định mức khoán.
b) Một (01) định mức khoán cấp tiểu học được hỗ trợ: 8.600.000 đồng/tháng.
01 lớp tiểu học được 1,5 định mức khoán;
c) Một (01) định mức khoán cấp trung học cơ sở, cấp trung học phổ thông được hỗ trợ: 8.300.000 đồng/tháng.
c1) 01 lớp trung học cơ sở được 1,9 định mức khoán.
c2) 01 lớp trung học phổ thông được 2,25 định mức khoán;
d) Thời gian tính hưởng: 10 tháng/năm.
2. Hỗ trợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ nấu ăn trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập như sau:
a) Một (01) định mức khoán được hỗ trợ: 4.738.500 đồng/tháng;
b) Định mức khoán được xác định theo số lượng trẻ, cứ 35 trẻ nhà trẻ hoặc 45 trẻ mẫu giáo được tính 01 định mức khoán; phần lẻ từ 16 trẻ nhà trẻ hoặc từ 20 trẻ mẫu giáo trở lên được tính thêm 01 định mức khoán. Đối với cơ sở giáo dục mầm non có nhiều điểm trường, mỗi điểm trường lẻ ngoài điểm trường chính được tính bổ sung tối thiểu 01 định mức khoán, ngoài định mức khoán xác định theo số lượng trẻ.
c) Thời gian tính hưởng: 09 tháng/năm.
Điều 3. Nguồn kinh phí
Từ nguồn ngân sách trung ương, ngân sách cấp tỉnh và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao số lượng định mức khoán theo năm học; chỉ đạo lập dự toán, phân bổ, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách từ nguồn ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo đúng quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 6 năm 2026.
2. Các Nghị quyết, nội dung sau hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị quyết số 24/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc hỗ trợ kinh phí đối với các trường mầm non, phổ thông công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên;
b) Nghị quyết số 14/2023/NQ-HĐND ngày 31 tháng 8 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 24/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc hỗ trợ kinh phí đối với các trường mầm non, phổ thông công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên;
c) Điều 4 Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND ngày 29 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định các khoản thu, mức thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí và hỗ trợ kinh phí đối với các cơ sở giáo dục công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên quản lý.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XV, Kỳ họp thứ tư (Kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 25 tháng 6 năm 2026./.
|
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Báo cáo); - Chính phủ (Báo cáo); - Bộ Giáo dục và Đào tạo (Báo cáo); - Bộ Tài chính (Báo cáo); - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp (Kiểm tra); - Thường trực Tỉnh ủy (Báo cáo); - Thường trực HĐND tỉnh; - Ủy ban nhân dân tỉnh; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - Các đại biểu HĐND tỉnh Khóa XV; - Các cơ quan ngành dọc Trung ương - Văn phòng: Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh; - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành của tỉnh; - TT HĐND, UBND các xã, phường; - Báo và phát thanh, truyền hình Thái Nguyên; Trung tâm thông tin tỉnh; - Lưu: VT, CTHĐND. |
CHỦ TỊCH
Bùi Văn Lương |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.