Quyết định 57/2026/QĐ-UBND của Quảng Trị

Quyết định 57/2026/QĐ-UBND của tỉnh Quảng Trị sửa đổi, bổ sung Phụ lục I về khoảng cách và địa bàn xác định học sinh không thể đến trường trong ngày do địa hình khó khăn. Quyết định này áp dụng cho các xã thuộc Khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Các địa bàn được quy định chi tiết theo bảng phụ lục, nêu rõ khoảng cách từ nhà đến trường của học sinh tiểu học, THCS, THPT, GDTX THPT, cùng với mô tả về địa hình khó khăn.

文号57/2026/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Quảng Trị
签署人Hoàng Xuân Tân — Phó Chủ tịch
更新24/07/2026
行业Giáo Dục Và Đào Tạo
领域Giáo Dục
发布日期16/07/2026
生效日期28/07/2026
失效日期
状态尚未生效
✦ 智能摘要

Quyết định 57/2026/QĐ-UBND của tỉnh Quảng Trị sửa đổi, bổ sung Phụ lục I về khoảng cách và địa bàn xác định học sinh không thể đến trường trong ngày do địa hình khó khăn. Quyết định này áp dụng cho các xã thuộc Khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Các địa bàn được quy định chi tiết theo bảng phụ lục, nêu rõ khoảng cách từ nhà đến trường của học sinh tiểu học, THCS, THPT, GDTX THPT, cùng với mô tả về địa hình khó khăn.

适用范围

Các xã thuộc Khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Trị. Đặc biệt là các thôn, bản có học sinh không thể tự đi đến trường và trở về nhà trong ngày do địa hình cách trở, giao thông khó khăn.

要点

  • Các xã thuộc Khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được áp dụng quy định này.
  • Học sinh tiểu học, THCS, THPT, GDTX THPT có khoảng cách từ nhà đến trường từ 1-8 km tùy theo địa hình khó khăn khác nhau.
  • Mô tả về địa hình khó khăn như qua biển, hồ, sông, suối, qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất, đá được nêu chi tiết trong bảng phụ lục.
  • Quy định này có hiệu lực từ ngày 28/7/2026 và áp dụng cho các cơ quan, tổ chức liên quan trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
  • Học sinh ở các thôn, bản khó khăn sẽ được hỗ trợ về mặt học tập như trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ học sinh ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi có điều kiện thuận lợi hơn trong việc đến trường.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí thực hiện quy định này đối với các cơ quan, tổ chức quản lý giáo dục có thể tăng lên.

❓ 常见问题

Quyết định này áp dụng cho khu vực nào?

Quyết định áp dụng cho các xã thuộc Khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Trị.

Học sinh ở những thôn, bản khó khăn được hỗ trợ gì?

Học sinh ở các thôn, bản khó khăn sẽ được trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho trường phổ thông dân tộc nội trú và cơ sở giáo dục phổ thông.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 7 năm 2026.

Học sinh ở các thôn, bản khó khăn được xác định như thế nào?

Học sinh được xác định không thể tự đi đến trường và trở về nhà trong ngày nếu khoảng cách từ nhà đến trường từ 1-8 km tùy theo địa hình khó khăn khác nhau.

Mô tả về địa hình khó khăn như thế nào?

Địa hình khó khăn được mô tả chi tiết như qua biển, hồ, sông, suối, qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất, đá.

全文

2

 

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

Số: 57/2026/QĐ-UBND

Quảng Trị, ngày 16 tháng 7 năm 2026

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 34/2025/QĐ-UBND ngày 31/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị quy định khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú

trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 66/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách;

Căn cứ Nghị định số 272/2025/NĐ-CP của Chính phủ về phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030;

Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 2751/TTr-SGDĐT ngày 11 tháng 6 năm 2026 về Dự thảo Quyết định sửa đổi, bổ sung Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 34/2025/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 34/2025/QĐ-UBND ngày 31/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị quy định khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục I Các địa bàn thôn, bản làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày do có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn phải qua biển, hồ, sông, suối, qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất đá ban hành kèm theo Quyết định số 34/2025/QĐ-UBND ngày 31/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị quy định khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

(có Phụ lục I kèm theo)

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 7 năm 2026.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các ban, sở, ngành thuộc tỉnh, Giám đốc Kho bạc nhà nước khu vực XII; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

- Như Điều 2;

- Văn phòng Chính phủ;

- Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Cục KTVB và TCTHPL - Bộ Tư pháp;

- Thường trực HĐND tỉnh Quảng Trị;

- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;

- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Trị;

- Phòng Nghiệp vụ II - KBNN Khu vực XII;

- VP UBND tỉnh Quảng Trị;

- Báo và Đài PTTH tỉnh Quảng Trị;

- HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;

- Trung tâm Điều hành thông tin tỉnh;

- Lưu: VT, KGVX(2).

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

Hoàng Xuân Tân

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục I

CÁC ĐỊA BÀN THÔN, BẢN LÀM CĂN CỨ XÁC ĐỊNH HỌC SINH, HỌC VIÊN KHÔNG THỂ ĐI ĐẾN TRƯỜNG VÀ TRỞ VỀ NHÀ TRONG NGÀY DO CÓ ĐỊA HÌNH CÁCH TRỞ, GIAO THÔNG ĐI LẠI KHÓ KHĂN PHẢI QUA BIỂN, HỒ, SÔNG, SUỐI, QUA ĐÈO, NÚI CAO, QUA VÙNG SẠT LỞ ĐẤT, ĐÁ

(Ban hành kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của UBND tỉnh Quảng Trị)

TT

Tên thôn, bản

Thuộc địa bàn

Khoảng cách gần nhất đến trường mà học sinh/học viên không thể tự đi đến trường và trở về nhà trong ngày (km)

Mô tả địa hình cách trở/

Giao thông đi lại khó khăn

Ghi chú

Tiểu học

THCS

THPT

GDTX THPT

I

Xã Kim Ngân

 

 

 

 

 

 

 

1

Bản Chút Mút

KV III

1,5

 

 

 

Sạt lở mùa mưa gió

 

2

Bản Khe Sung

KV III

1,5

6,0

 

 

Qua núi cao, sạt lở, khe suối

 

3

Bản Còi Đá

KV III

1,5

6,0

 

 

Qua núi cao, sạt lở

 

4

Bản Khe Giữa

KV III

1,5

6,0

 

 

Qua núi cao, sạt lở, khe suối

 

5

Bản Km14

KV III

1,5

6,0

 

 

Qua núi cao, sạt lở

 

6

Bản Cẩm Ly

KV III

3,5

6,0

8,0

 

Qua khe suối, đồi núi

 

7

Bản Cửa Mẹc

KV III

3,5

6,0

 

 

Qua khe suối, đồi núi

 

8

Bản Cồn Cùng

KV III

0,5

 

 

 

Qua khe suối, đồi núi, vùng sạt lở

 

9

Bản Mít Cát

KV III

1,0

3,5

 

 

Qua vùng sạt lở đất đá,đồi núi dốc

 

10

Bản Ho Rum

KV III

1,0

5,0

 

 

Qua vùng sạt lở đất đá,đồi núi dốc

 

II

Xã Cồn Tiên

 

 

 

 

 

 

 

1

Thôn Đồng Dôn

KV III

0,5

 

 

 

Qua suối, không có cầu

 

2

Thôn Ba De

KV III

0,5

 

8,0

 

Qua suối, không có cầu

 

3

Thôn Bến Hà

KV III

1,0

 

 

 

Phải đi qua đồi núi và trên tuyến đường Hồ Chí Minh băng qua cầu lòn cao tốc Bắc Nam nên rất nguy hiểm

 

4

Thôn Trường Hải

KV III

1,5

 

 

 

Phải đi qua đồi núi và trên tuyến đường Hồ Chí Minh băng qua cầu lòn cao tốc Bắc Nam nên rất nguy hiểm

 

5

Thôn Cu Đinh

KV III

1,0

 

8,0

 

Qua suối, không có cầu

 

6

Thôn Khe Me

KV III

0,5

 

8,0

 

Qua suối, không có cầu

 

III

Xã Đakrông

 

 

 

 

 

 

 

1

Cụm dân cư Vôi bên kia sông thuộc thôn Trại Cá

KV III

1,5

6,0

 

 

Học sinh Tiểu học qua sông, không có cầu; học sinh THCS qua suối, qua đèo, đường dốc, núi cao, qua vùng thường xuyên sạt lở

 

2

Thôn Ngược

KV III

2,5

 

 

 

Qua suối, không có cầu; qua đèo, núi cao, vùng thường xuyên bị sạt lở đất, đá.

 

3

Cụm dân cư T-Rờ
thuộc thôn Xi Pa (SaTa)

KV III

3,0

 

 

 

Qua suối, không có cầu; qua đèo, núi cao, vùng thường xuyên bị sạt lở đất, đá.

 

4

Cụm dân cư Bù thuộc thôn Ra Poong

KV III

3,5

 

 

 

Qua sông, qua suối, qua đèo, núi cao, vùng thường xuyên bị sạt lở đất, đá.

 

5

Cụm dân cư thôn Lu (K Lu dưới)

KV III

1,5

 

 

 

Địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn phải qua sông. Không có cầu. Phụ huynh dùng thuyền đưa học sinh đến trường.

 

6

Cụm dân cư thôn Khe Ngài (Khe Ngài ngoài)

KV III

1,5

 

 

 

Địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn phải qua sông. Không có cầu. Phụ huynh dùng thuyền đưa học sinh đến trường.

 

7

Thôn Khe Ngài

KV III

 

 

4,0

4,0

Qua sông không có cầu, địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn.

 

8

Cụm dân cư Cu Pua thuộc thôn Vùng Kho

KV III

2,0

 

 

 

Qua suối, qua đèo, qua núi cao, qua vùng thường xuyên bị sạt lở

 

9

Cụm dân cư Làng Cát dưới thuộc thôn Làng Cát

KV III

2,0

 

 

 

Qua suối (có đập tràn nhưng thường xuyên ngập cao vào mùa mưa lũ), qua đèo, qua núi cao, qua vùng thường xuyên bị sạt lở

 

10

Thôn Ba Nang

KV III

2,0

2,0

 

 

Qua suối (có đập tràn) về mùa mưa học sinh không thể đến trường

 

11

Thôn Vùng Kho

KV III

 

1,5

 

 

Qua suối, không có cầu

 

12

Cụm dân cư Chân Rò thuộc thôn Chân Rò

KV III

 

 

4,0

4,0

Qua sông không có cầu, địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn

 

13

Thôn Ra Lây

KV III

3,0

3,0

 

 

Học sinh phải qua sông, qua suối đường sá đi lại khó khăn

 

14

Cụm dân cư xóm Cầu Gãy (thôn Ba Nang)

KV III

1,5

1,5

 

 

Học sinh phải qua sông, không có cầu. Về mùa mưa lũ, hầu như bị chia cắt.

 

15

Cụm dân cư Làng Cát trên thuộc thôn Làng Cát

KV III

1,5

 

 

 

Địa hình đồi núi, sông ngòi cách trở. Qua 1 con suối (có đập tràn) và 1 con suối lớn không có đập tràn. Vào mùa mưa lũ hầu như bị chia cắt.

 

IV

Xã Tà Rụt

 

 

 

 

 

 

 

1

Thôn Húc Nghì

KV III

2,0

2,0

 

 

Qua tràn ngập lụt, sạt lở

 

2

Thôn La Tó

KV III

 

4,2

 

 

Có địa hình hiểm trở, giao thông đi lại khó khăn phải qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất đá

 

3

Thôn A Đăng

KV III

 

3,0

4,0

 

Qua suối, địa hình đường sạt lở

 

4

Xóm A Đăng 1, Thôn A Đăng

KV III

1,5

 

4,0

 

Qua suối không có cầu

 

5

Thôn Vực Leng

KV III

2,0

5,0

5,0

 

Có địa hình hiểm trở, thường xuyên sạt lở

 

6

Thôn A Pul

KV III

2,0

3,0

3,0

 

Địa hình đường sạt lở, đèo, núi cao

 

7

Thôn Tân Đi 1

KV III

 

5,0

8,0

 

Đường dốc, núi cao, thường xuyên sạt lở

 

8

Tổ 1, Thôn Tân Đi 2

KV III

1,0

 

 

 

Qua suối, không có cầu

 

9

Tổ 4, Thôn Tân Đi 2

KV III

1,5

 

 

 

Qua suối, không có cầu

 

10

Tổ 1, Thôn Tân Đi 3

KV III

2,0

 

 

 

Qua suối, không có cầu

 

11

Cụm dân cư Vỗ Lùn, Thôn Tân Đi 3

KV III

3,0

 

 

 

Đường dốc, núi cao,
thường xuyên sạt lở

 

12

Xóm nhà Côn Miếu, Thôn Pa Ling

KV III

1,0

 

 

 

Qua suối, không có cầu

 

13

Xóm nhà Hồ Văn Đan, Thôn Pa Ling

KV III

3,0

 

 

 

Qua suối, không có cầu

 

14

Cụm dân cư A Sau, Thôn Pa Ling

KV III

3,0

 

 

 

Đường dốc, núi cao, thường xuyên sạt lở

 

15

Thôn A Vao

KV III

 

6,0

6,0

 

Qua suối, địa hình đường sạt lở

 

16

Xóm 1, Thôn A Vao

KV III

2,0

1,5

6,0

 

Đường dốc, núi cao, thường xuyên sạt lở

 

17

Cụm dân cư
Hồ Văn Nghĩ thuộc xóm 5, Thôn A Vao

KV III

1,0

 

 

 

Đường dốc, núi cao, thường xuyên sạt lở

 

18

Xóm 6, Thôn A Vao

KV III

1,0

1,0

6,0

 

Đường dốc, núi cao, thường xuyên sạt lở

 

19

Cụm dân cư A Vao 4, Thôn A Vao

KV III

 

1,5

6,0

 

Đường dốc, núi cao, thường xuyên sạt lở

 

20

Cụm dân cư cầu Ăng Công, Thôn A Vao

KV III

 

1,5

6,0

 

Đường dốc, núi cao, thường xuyên sạt lở

 

21

Cụm dân cư xóm Mít, Thôn A Vao

KV III

 

1,5

6,0

 

Đường dốc, núi cao, thường xuyên sạt lở

 

22

Cụm dân cư Ra Ró 2, Thôn A Vao

KV III

 

1,5

6,0

 

Đường dốc, núi cao, thường xuyên sạt lở

 

23

Thôn Ra Ró

KV III

 

 

7,0

 

Qua suối, địa hình đường sạt lở

 

24

Cụm dân cư Vỗ Ngát, Thôn Ra Ró

KV III

3,0

 

 

 

Đường dốc, núi cao, thường xuyên sạt lở

 

25

Cụm dân cư Hồ Thị Dắt (Xóm 2), Thôn A Vao

KV III

0,7

0,7

 

 

Đường dốc, núi cao, sát suối, thường xuyên sạt lở

 

26

Cụm dân cư Hồ Văn Thuận (Xóm 3), Thôn A Vao

KV III

1,0

1,0

 

 

Qua suối, đường dốc, núi cao, sát suối, thường xuyên sạt lở

 

27

Cụm dân cư Hồ Văn Nguội (Xóm 4), Thôn A Vao

KV III

0,8

0,8

 

 

Đường dốc, núi cao, sát suối, thường xuyên sạt lở

 

28

Cụm dân cư Hồ Văn Nghiệp (Xóm 5), Thôn A Vao

KV III

0,7

0,7

 

 

Đường dốc, núi cao, thường xuyên sạt lở

 

29

Xóm Kỳ Nơi, Tổ 2, thôn Pa Ling

KV III

1,5

 

 

 

Đường dốc, núi cao, sát suối, thường xuyên sạt lở

 

30

Cụm dân cư Hồ Văn Un, Tổ 3, thôn Pa Ling

KV III

1,0

 

 

 

Đường dốc, núi cao, sát suối, thường xuyên sạt lở

 

31

Xóm nhà Hồ Văn Trường, Tổ 1, thôn Pa Ling

KV III

1,0

 

 

 

Qua suối, khu vực sạt lỡ, ngầm tràn, không đảm bảo an toàn

 

32

Cụm dân cư Côn Hảo, Tổ 3, thôn Pa Ling

 

KV III

1,0

 

 

 

Qua suối, khu vực sạt lỡ, ngầm tràn, không đảm bảo an toàn

 

33

Cụm dân cư Hồ Văn Ngông, Tổ 1, Thôn Tân Đi 3

KV III

1,0

 

 

 

Qua suối, thường xuyên sạt lở vào mùa mưa

 

34

Cụm dân cư Côn Liêu, Tổ 1, Thôn Tân Đi 3

KV III

1,0

 

 

 

Có địa hình hiểm trở, thường xuyên sạt lở vào mùa mưa

 

35

Tổ 2, Thôn Tân Đi 3

KV III

1,5

 

 

 

Có địa hình hiểm trở, thường xuyên sạt lở vào mùa mưa

 

36

Cụm dân cư Hồ Văn Ngan, Tổ 1, Thôn Tân Đi 1

KV III

1,0

 

 

 

Có địa hình hiểm trở, thường xuyên sạt lở vào mùa mưa

 

37

Tổ 3, thôn Tân Đi 3

KV III

2,5

 

 

 

Có địa hình hiểm trở, thường xuyên sạt lở vào mùa mưa

 

38

Tổ 3, Thôn Tân Đi 2

KV III

1,0

 

 

 

Qua suối, thường xuyên sạt lở vào mùa mưa

 

39

Tổ 1, thôn Ra Ró (xóm nhà Hồ Văn Đó- Xóm đồi sau trường Mầm non)

KV III

1,0

 

 

 

Có địa hình hiểm trở, qua đồi, thường xuyên sạt lở vào mùa mưa

 

40

Tổ 2, thôn Ra Ró (cụm dân cư Tái định cư- xóm Hồ Thị Tin)

KV III

2,0

 

 

 

Có địa hình hiểm trở, qua đồi, thường xuyên sạt lở vào mùa mưa

 

41

Tổ 3,4, thôn Ra Ró ( xóm từ nhà Hồ Văn Nghĩa đến xóm cộng đồng thôn, trường Mầm non)

KV III

1,0

 

 

 

Có địa hình hiểm trở, qua đồi, thường xuyên sạt lở vào mùa mưa

 

42

Tổ 5, thôn Ra Ró (xóm nhà Hồ Văn Hải)

KV III

1,0

 

 

 

Có địa hình hiểm trở, qua đồi, thường xuyên sạt lở vào mùa mưa

 

43

Thôn A Liêng

KV III

1,5

 

 

 

Qua suối có đoạn nguy hiểm, thường xuyên ngập lụt

 

V

Xã Kim Điền

 

 

 

 

 

 

 

1

Bản Hóa Lương

KV III

0,5

5,0

 

 

Địa hình cách trở, nguy hiểm, qua khe qua suối, mùa mưa lũ phải đi đường vòng học sinh đi lại khó khăn

 

 

2

Thôn Đặng Hóa

KV III

3,0

3,0

 

 

Địa hình cách trở, nguy hiểm, qua khe qua suối, mùa mưa lũ phải đi đường vòng học sinh đi lại khó khăn

 

 

3

Thôn Tăng Hóa

KV III

0,7

3,0

 

 

Địa hình cách trở, nguy hiểm, qua khe qua suối, mùa mưa lũ phải đi đường vòng học sinh đi lại khó khăn

 

 

4

Thôn Thuận Hóa

KV III

3,0

3,0

 

 

Địa hình cách trở, nguy hiểm, qua khe qua suối, mùa mưa lũ phải đi đường vòng học sinh đi lại khó khăn

 

 

5

Bản Lương Năng

KV III

0,5

5,0

 

 

Địa hình cách trở, nguy hiểm, qua khe qua suối, mùa mưa lũ phải đi đường vòng học sinh đi lại khó khăn

 

 

VI

Xã Ba Lòng

 

 

 

 

 

 

 

1

Xóm Hải Quy, Thôn 5

KV III

3,5

6,0

 

 

Qua suối Khe Lau, không có cầu

 

2

Thôn Mai Sơn

KV III

3,0

3,0

 

 

Qua suối Khe Thù Lụ, Khe Cây, Khe Tà Lang, không có cầu

 

3

Thôn Na Nẫm (Vạn Na Nẫm cũ)

KV III

 

4,0

 

 

Vào mùa mưa (từ tháng 9 đến tháng 12 hàng
năm) cầu tràn Ba Lòng thường xuyên ngập nước không đi lại được (cụ thể là gì?).

 

VII

Xã Lìa

 

 

 

 

 

 

 

1

Thôn Thanh 1

KV III

 

 

8,0

 

Địa hình đường sạt lở, đèo, núi cao

 

2

Bản 10

KV III

 

 

7,1

 

Địa hình đường sạt lở, đèo, núi cao

 

3

Thôn Thanh 4 (Thanh Ô)

KV III

 

 

9,0

 

Địa hình đường sạt lở, đèo, núi cao

 

4

Thôn A Ho

KV III

 

 

7,0

 

Địa hình đường sạt lở, đèo, núi cao

 

5

Thôn Ta Nua Cô (Thôn Mới)

KV III

 

 

8,0

 

Địa hình đường sạt lở, đèo, núi cao

 

6

Cụm dân cư Cu Rông (thôn A Rông)

KV III

 

 

7,3

 

Địa hình đường sạt lở, đèo, núi cao

 

VIII

Xã Hướng Hiệp

 

 

 

 

 

 

 

1

Thôn Xa Vi

KV III

 

2,9

 

 

Qua suối, đường dốc đá, giao thông đi lại khó khăn

 

2

Thôn Khe Luồi

KV III

 

4,0

 

 

Qua suối, giao thông đi lại khó khăn

 

IX

Xã La Lay

 

 

 

 

 

 

 

1

Thôn Cựp

KV III

3,0

3,0

 

 

Qua suối, không có cầu,…

 

2

Thôn A Luông

KV III

2,0

2,0

 

 

Qua vùng sạt lở đất, đá

 

3

Thôn Cu Tài 1

KV III

2,0

2,0

 

 

Qua vùng sạt lở đất, đá

 

4

Thôn Ty Nê

KV III

2,0

2,0

 

 

Qua vùng sạt lở đất, đá

 

5

Thôn Cu Tài 2

KV III

1,0

1,0

8,0

 

Qua vùng sạt lở đất, đá; học sinh THPT đi qua đường sạt lở, đèo, núi cao

 

6

Thôn Pire 1 (Thôn 6)

KV III

3,0

3,0

7,2

 

Qua suối, không có cầu,…; học sinh THPT đi qua đường sạt lở, đèo, núi cao

 

7

Thôn Pire 2 (Thôn 7)

KV III

3,5

3,5

7,4

 

Qua suối, không có cầu,…; học sinh THPT đi qua đường sạt lở, đèo, núi cao

 

8

Thôn A Bung

KV III

3,0

3,0

7,0

 

Qua vùng sạt lở đất, đá; học sinh THPT đi qua suối, địa hình đường sạt lở

 

9

Thôn La Hót

KV III

3,5

3,5

 

 

Qua suối, không có cầu,…

 

10

Thôn A Rông Trên

KV III

3,0

3,0

7,0

 

Qua vùng sạt lở đất, đá; học sinh THPT đi qua địa hình đường sạt lở, đèo núi cao

 

11

Thôn A Rông Dưới

KV III

1,0

1,0

5,0

 

Qua vùng sạt lở đất, đá, đèo núi cao

 

12

Thôn A La

KV III

2,0

2,0

4,0

 

Qua suối, không có cầu...; qua suối, địa hình đường sạt lở

 

13

Thôn A Ngo

KV III

 

 

2,0

 

Qua suối, địa hình đường sạt lở

 

14

Thôn Kỳ Neh

KV III

 

 

2,0

 

Qua suối, địa hình đường sạt lở

 

15

Thôn A Đeng

KV III

 

 

7,0

 

Qua suối, địa hình đường sạt lở

 

16

Thôn La Lay

KV III

3,0

 

 

 

Qua vùng sạt lở đất, đá, đèo núi cao

 

X

Xã Hướng Phùng

 

 

 

 

 

 

 

1

Thôn Mã Lai Pun

KV III

 

6,0

7,0

 

Qua suối, không có cầu, địa hình cách trở, đồi núi, giao thông đi lại khó khăn

 

2

Thôn Cheng

KV III

 

5,0

 

 

Qua suối, không có cầu, địa hình cách trở, đồi núi, giao thông đi lại khó khăn

 

3

Thôn Chênh Vênh

KV III

 

6,0

7,0

 

Qua suối, không có cầu, đường sạt lở

 

4

Thôn Ra Ly - Rào

KV III

3,0

3,0

 

 

Qua suối địa hình đồi núi hiểm trở đi lại khó khăn

 

5

Thôn Nguồn Rào-Pin

KV III

1,0

3,0

 

 

Qua suối địa hình đồi núi hiểm trở đi lại khó khăn

 

6

Thôn Hồ

KV III

 

5,0

 

 

Qua suối địa hình đồi núi hiểm trở đi lại khó khăn

 

7

Thôn Mới

KV III

1,5

 

 

 

Qua suối địa hình đồi núi hiểm trở đi lại khó khăn

 

8

Thôn Cát

KV III

1,5

 

 

 

Qua suối địa hình đồi núi hiểm trở đi lại khó khăn

 

9

Thôn Trĩa

KV III

1,5

 

 

 

Qua suối địa hình đồi núi hiểm trở đi lại khó khăn

 

10

Thôn Miệt Cũ

KV III

 

 

 

8,0

Qua suối địa hình đồi núi hiểm trở đi lại khó khăn

 

11

Thôn Phùng Lâm

KV III

 

4,0

 

 

Qua suối địa hình đồi núi hiểm trở đi lại khó khăn, thường xuyên sạt lở

 

12

Thôn Hướng Hải

KV III

 

4,0

 

 

Qua suối địa hình đồi núi hiểm trở đi lại khó khăn, thường xuyên sạt lở

 

13

Thôn Hướng Phú

KV III

3,6

3,2

 

 

Qua suối địa hình đồi núi hiểm trở đi lại khó khăn, thường xuyên sạt lở

 

14

Khu dân cư 337(xóm 337)-Thôn Cooc

KV III

1,5

 

 

 

Qua suối địa hình đồi núi, suối về mùa mưa.

 

XI

Xã Tân Thành

 

 

 

 

 

 

 

1

Thôn Kiên Trinh

KV III

 

4,5

8,5

 

Qua đèo, có nguy cơ sạt lở

 

XII

Xã A Dơi

 

 

 

 

 

 

 

1

Thôn Ba Lòng

KV III

 

4,0

 

 

Qua suối, cầu tràn, dễ ngập lụt

 

2

Thôn Ba Tầng

KV III

1,5

1,5

 

 

Qua suối, cầu tràn, dễ ngập lụt

 

3

Thôn Hùn

KV III

0,5

 

 

 

Qua suối, cầu tràn, dễ ngập lụt

 

4

Thôn Loa

KV III

1,0

1,0

 

 

Qua suối, cầu tràn, dễ ngập lụt

 

5

Thôn Măng Sông

KV III

3,0

 

 

 

Qua suối, cầu tràn, dễ ngập lụt

 

6

Thôn Vầng

KV III

0,5

 

 

 

Qua suối, cầu tràn, dễ ngập lụt

 

7

Thôn Trùm

KV III

0,5

 

 

 

Qua suối, cầu tràn, dễ ngập lụt

 

8

Cụm dân cư Phong Hải (thôn Đồng Tâm)

KV III

 

 

8,6

 

Địa hình đường sạt lở, đèo, núi cao

 

9

Cụm dân cư Trung Phước (thôn Đồng Tâm)

KV III

 

 

9,0

 

Địa hình đường sạt lở, đèo, núi cao

 

10

Thôn A Dơi Cô

KV III

 

 

8,2

 

Địa hình đường sạt lở, đèo, núi cao

 

11

Thôn Proi Xy

KV III

 

 

8,4

 

Địa hình đường sạt lở, đèo, núi cao

 

12

Cụm dân cư Ta Nua (thôn Ra Po)

KV III

 

 

8,0

 

Địa hình đường sạt lở, đèo, núi cao

 

13

Thôn Ra Man

KV III

 

 

9,0

 

Địa hình đường sạt lở, đèo, núi cao

 

14

Thôn Troan La Reo

KV III

 

 

8,0

 

Địa hình đường sạt lở, đèo, núi cao

 

XIII

Xã Tuyên Lâm

 

 

 

 

 

 

 

1

Bản Kè

KV III

1,5

3,0

5,0

 

Qua đèo, núi cao, vùng sạt lở

 

2

Bản Chuối

KV III

1,5

3,0

5,0

 

Qua đèo, núi cao, vùng sạt lở

 

3

Bản Cáo

KV III

1,5

3,0

5,0

 

Qua đèo, núi cao, vùng sạt lở

 

4

Bản Cà Xen

KV III

1,5

3,0

5,0

 

Qua đèo, núi cao, vùng sạt lở

 

5

Bản Hà

KV III

3,0

5,0

5,0

 

Sạt lở, ngập mùa mưa lũ

 

XIV

Xã Trường Sơn

 

 

 

 

 

 

 

1

Bản Trung Sơn (Trong đập)

KV III

2,5

 

 

 

Qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá, qua khe suối

 

2

Bản Trung Sơn (Xóm cầu treo)

KV III

1,0

 

 

 

Qua cầu treo, qua sông suối

 

3

Bản Cây Cà

KV III

2,5

2,5

 

 

Qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá, qua cầu

 

4

Bản Thượng Sơn

KV III

3,0

3,0

 

 

Qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá.

 

5

Thôn Tân Sơn

 

KV III

3,0

4,0

 

 

Qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá. Địa hình cách trở, đi lại khó khăn, phải qua sông

 

6

Thôn Liên Xuân (xóm Xuân Sơn cũ)

 

KV III

4,0

4,0

 

 

Qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá

 

7

Thôn Liên Xuân (xóm Liên Sơn cũ)

KV III

2,0

4,0

 

 

Qua đèo, núi cao; qua cầu, vùng sạt lở đất, đá, sát sông

 

8

Bản Đá Chát

KV III

2,0

4,5

 

 

Qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá, sát sông

 

9

Bản Chân Trộng (xóm lubu)

KV III

2,5

 

 

 

Qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá, sát sông

 

10

Bản Bến Đường

 

KV III

2,5

3,5

 

 

Qua đèo, núi cao; qau cầu, vùng sạt lở đất, đá,

 

11

Bản Cổ Tràng

 

KV III

3,0

 

 

 

Địa hình cách trở, qua đèo, vùng sạt lở đất, đá

 

12

Bản Cây Sú

 

KV III

2,0

 

 

 

Địa hình cách trở, qua đèo, vùng sạt lở đất, đá

 

13

Bản Khe Cát (Xóm Ông Tào)

KV III

3,5

 

 

 

Địa hình cách trở, qua đèo, vùng sạt lở đất

 

14

Bản Hôi Rấy

KV III

4,0

 

 

 

Địa hình cách trở, qua đèo, sông suối, vùng sạt lở đất.

 

15

Bản Nước Đắng

KV III

2,5

 

 

 

Địa hình cách trở, qua đèo, vùng sạt lở đất, đá, qua sông suối.

 

16

Bản Cổ Tràng

KV III

 

6,5

 

 

Qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá

 

17

Bản Lâm Ninh

KV III

3,5

4,0

 

 

Qua sông vùng sạt lở đất, đá

 

18

Bản Khe Dây

KV III

3,0

4,0

 

 

Qua sông vùng sạt lở đất, đá

 

19

Bản Khe Ngang

KV III

2,0

4,0

 

 

Qua đèo, núi cao; qua cầu, vùng sạt lở đất, đá, sát sông.

 

20

Bản Hang Chuồn-Nà Lâm

KV III

2,0

4,0

 

 

Qua đèo, núi cao; qua cầu, vùng sạt lở đất, đá, sát sông.

 

21

Thôn Trường Nam

KV III

3,0

4,0

 

 

Qua khe suối, vùng sạt lở.

 

22

Thôn Bắc Kim Sen

KV III

1,5

4,0

 

 

Qua sông, vùng sạt lỡ đất, đá.

 

23

Thôn Hồng Sơn

KV III

 

3,5

 

 

Qua vùng sạt lỡ, đồi núi cao.

 

XV

Xã Khe Sanh

 

 

 

 

 

 

 

1

Thôn Của

KV III

 

 

7,0

 

Địa hình sạt lở, giao thông đi lại khó khăn

 

2

Bản Pô rô (thuộc thôn Trằm)

KV III

 

 

8,5

8,5

Địa hình sạt lở, giao thông đi lại khó khăn

 

3

Thôn Tân Linh

KV III

 

 

7,0

 

Địa hình sạt lở, giao thông đi lại khó khăn

 

4

Thôn Tân Vĩnh

KV III

 

 

6,0

 

Địa hình sạt lở, giao thông đi lại khó khăn

 

5

Thôn Xa Re

KV III

 

 

7,0

5,0

Địa hình sạt lở, giao thông đi lại khó khăn

 

6

Thôn Xa Rường

KV III

 

 

 

9,0

Qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất đá

 

7

Thôn Ruộng

KV III

 

 

 

6,0

Qua suối, không có cầu, giao thông đi lại khó khăn

 

8

Tà Đủ

KV III

 

 

7,0

 

Địa hình sạt lở, giao thông đi lại khó khăn

 

9

Thôn Ta ry 2

KV III

 

3,0

 

 

Qua suối, vùng thường xuyên bị sạt lở đất đá

 

10

Thôn Húc Thượng

KV III

 

3,0

 

 

Qua suối, vùng thường xuyên bị sạt lở đất đá

 

11

Thôn Ta Rùng

KV III

 

4,0

 

 

Qua suối, vùng thường xuyên bị sạt lở đất đá

 

12

Thôn Ván Ri

KV III

 

3,0

 

 

Qua suối, vùng thường xuyên bị sạt lở đất đá

 

XVI

Xã Tân Lập

 

 

 

 

 

 

 

1

Bản Làng Vây

KV III

1,5

5,0

8,0

 

Địa hình sạt lở, giao thông đi lại khó khăn

 

2

Bản Bù

KV III

3,0

3,0

6,0

 

Địa hình sạt lở, giao thông đi lại khó khăn

 

3

Bản Cồn

KV III

2,0

2,0

6,0

 

Địa hình sạt lở, giao thông đi lại khó khăn

 

4

Thôn Của (Khối 1-4)

KV III

2,0

 

 

 

Địa hình đường dốc quanh co, qua đèo, sạt lở đất, giao thông đi lại khó khăn

 

5

Thôn Cu Ty

KV III

2,0

6,0

 

 

Địa hình qua suối, qua đèo, qua vùng sạt lở đất, giao thông đi lại khó khăn

 

6

Thôn Ra Ty (Khối 1-4)

KV III

3 km

 

 

 

Địa hình qua suối, qua đèo, sạt lở đất, giao thông đi lại khó khăn

 

7

Thôn Cu Ta Ka

KV III

3 km

 

 

 

Địa hình qua suối, qua dốc, sạt lở đất, giao thông đi lại khó khăn

 

8

Thôn Ta Xía

KV III

2 km

2 km

 

 

Địa hình qua suối, qua đèo, sạt lở đất, giao thông đi lại khó khăn

 

9

Trằm Cheng

KV III

3 km

3 km

 

 

Địa hình qua đèo, sạt lở đất, giao thông đi lại khó khăn

 

10

Thôn Cheng

KV III

1 km

3 km

 

 

Địa hình qua suối, giao thông đi lại khó khăn

 

XVII

Xã Lao Bảo

 

 

 

 

 

 

 

1

Thôn Xi Núc

KV III

 

 

8,6

 

Địa hình đường sạt lở, đèo, núi cao

 

2

Thôn Làng Vây

KV III

 

 

9,0

 

Địa hình đường sạt lở, đèo, núi cao

 

XVIII

Xã Bến Quan

 

 

 

 

 

 

 

1

Thôn Khe Cát

KV III

3,5

 

 

 

Địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn

 

2

Thôn Xung Phong

KV III

2,0

 

 

 

Địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn

 

3

Bản Lền

KV III

2,0

 

 

 

Địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn, qua suối, qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất, đá

 

4

Thôn Thúc

KV III

1,5

 

 

 

Địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn, qua suối, qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất, đá

 

5

Thôn Xóm Mới

KV III

0,6

 

 

 

Qua suối, khe, vùng sạt lở, cầu treo

 

6

Bản Cây Tăm

KV III

2,0

 

 

 

Địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn, qua suối, qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất, đá

 

XIX

Xã Dân Hóa

 

 

 

 

 

 

 

1

Bản Lòm-K.Chăm

KV III

1,0

 

 

 

Học sinh tiểu học đi học khó khăn phải qua suối, qua đồi cao, qua vùng sạt lở đất

 

2

Bản Dộ-Tà Vờng

KV III

1,0

 

 

 

Học sinh tiểu học đi học khó khăn phải qua đồi cao, qua vùng sạt lở đất

 

3

Bản Cha Cáp

KV III

1,0

 

 

 

Học sinh tiểu học đi học khó khăn phải qua suối, qua đồi cao, vùng sạt lở đất, đá,…

 

4

Bản Sy

KV III

1,0

5,0

 

 

Học sinh Tiểu học, học sinh THCS đi học khó khăn phải qua đồi cao, qua vùng sạt lở đất

 

5

Bản Ra Mai

KV III

3,0

3,0

 

 

Học sinh Tiểu học, học sinh THCS đi học khó khăn phải qua đồi cao, qua vùng sạt lở đất

 

6

Bản K-Oóc

KV III

4,0

4,0

 

 

Học sinh Tiểu học, học sinh THCS đi lại khó khăn phải qua đồi cao, qua vùng sạt lở đất

 

7

Bản Pa Choong

KV III

1,5

4,5

 

 

Học sinh Tiểu học, học sinh THCS đi lại khó khăn phải qua suối, qua vùng sạt lở đất

 

8

Bản Khe Cấy

KV III

 

6,0

 

 

Học sinh THCS đi lại khó khăn phải đi qua đồi cao, vùng sạt lở đất

 

9

Bản K-Rét

KV III

 

5,0

 

 

Học sinh THCS đi lại khó khăn phải qua suối, qua đồi cao

 

10

Bản Hưng

KV III

 

4,2

 

 

Học sinh THCS đi lại khó khăn phải đồi cao, qua vùng sạt lở đất

 

11

Bản Ông Tú

KV III

 

5,0

 

 

Học sinh THCS đi lại khó khăn phải qua suối, qua đồi cao, qua vùng sạt lở đất

 

12

Bản Lé

KV III

3,5

3,5

 

 

Học sinh Tiểu học, học sinh THCS đi học khó khăn: phải đi qua suối, qua đồi cao

 

13

Bản K-Ai

KV III

3,4

 

 

 

Học sinh Tiểu học đi học khó khăn phải qua suối, qua vùng có nguy cơ sạt lở đất, đá

 

14

Bản Bãi Dinh

KV III

2,5

 

 

 

Học sinh Tiểu học đi học khó khăn phải đồi cao, qua vùng có nguy cơ sạt lở đất, đá

 

15

Bản Ôốc

KV III

3,5

6,0

 

 

Học sinh Tiểu học, học sinh THCS đi học khó khăn phải đi qua đồi cao, qua vùng có nguy cơ sạt lở

 

16

Bản K-Vi

KV III

2,0

4,0

 

 

Học sinh Tiểu học, học sinh THCS đi học khó khăn phải đi qua đồi cao, qua vùng có nguy cơ sạt lở

 

17

Bản Ba Loóc

KV III

2,0

5,0

 

 

Học sinh Tiểu học, học sinh THCS đi học khó khăn phải qua suối, qua đồi cao, qua vùng có nguy cơ sạt lở đất

 

18

Bản K-Định

KV III

2,0

4,0

 

 

Học sinh Tiểu học, học sinh THCS đi học khó khăn phải đi qua đồi cao, qua suối, qua vùng có nguy cơ sạt lở

 

19

Bản Tà Leng

KV III

3,0

5,0

 

 

Học sinh Tiểu học, học sinh THCS đi học khó khăn phải đi qua đồi cao, qua vùng có nguy cơ sạt lở

 

20

Bản Tà Rà

KV III

2,0

6,5

 

 

Học sinh Tiểu học, học sinh THCS đi học khó khăn phải đi qua đồi cao, qua vùng có nguy cơ sạt lở

 

21

Bản Hà Nôông

KV III

1,5

6,0

 

 

Học sinh Tiểu học, học sinh THCS đi học khó khăn: phải qua suối, qua vùng có nguy cơ sạt lở

 

XX

Xã Thượng Trạch

 

 

 

 

 

 

 

1

Bản Nịu

KV III

1,5

1,5

 

 

Học sinh đi qua đồi núi có nguy cơ sạt lở

 

2

Bản Cà Roòng 1

KV III

0,5

0,5

 

 

Học sinh đi qua đồi núi có nguy cơ sạt lở

 

3

Bản Cà Roòng 2

KV III

0,5

0,5

 

 

Học sinh đi qua đồi núi có nguy cơ sạt lở

 

4

Bản 51

KV III

1,0

 

 

 

Học sinh đi lại khó khăn, qua vùng đèo núi, qua vùng sông suối, vùng có nguy cơ sạt lở

 

5

Bản Chăm Pu

KV III

2,0

 

 

 

Học sinh đi lại khó khăn, qua vùng đèo núi, qua vùng sông suối, vùng có nguy cơ sạt lở

 

6

Bản Cờ Đỏ

KV III

1,0

 

 

 

Học sinh đi lại khó khăn, qua vùng đèo núi, qua vùng sông suối, vùng có nguy cơ sạt lở

 

7

Bản Nôồng Mới

KV III

1,5

 

 

 

Học sinh đi lại khó khăn, qua vùng đèo núi, qua vùng sông suối, vùng có nguy cơ sạt lở

 

8

Bản Nôồng Cũ

KV III

1,5

 

 

 

Học sinh đi lại khó khăn, qua vùng đèo núi, qua vùng sông suối, vùng có nguy cơ sạt lở

 

9

Bản A Ky

KV III

1,0

 

 

 

Học sinh đi lại khó khăn, qua vùng đèo núi, vùng có nguy cơ sạt lở

 

10

Bản 61

KV III

1,0

 

 

 

Học sinh đi lại khó khăn, qua vùng đèo núi, vùng có nguy cơ sạt lở

 

11

Bản Tuộc

KV III

1,0

 

 

 

Học sinh đi lại khó khăn, qua vùng đèo núi, vùng có nguy cơ sạt lở

 

12

Bản Troi

KV III

1,0

 

 

 

Học sinh đi lại khó khăn, qua vùng đèo núi, vùng có nguy cơ sạt lở

 

13

Bản 39

KV III

1,5

1,0

 

 

Học sinh đi lại khó khăn, qua vùng đèo núi, vùng có nguy cơ sạt lở

 

14

Bản Đoòng

KV III

1,0

 

 

 

Học sinh Tiểu học đi lại khó khăn, phải qua đèo núi, qua suối, qua vùng có nguy cơ sạt lở

 

15

Bản Ban

KV III

1,0

 

 

 

Học sinh đi lại khó khăn, qua vùng đèo núi, vùng có nguy cơ sạt lở

 

16

Bản Khe Rung

KV III

2,0

6,0

 

 

Học sinh đi lại khó khăn, qua vùng đèo núi, vùng có nguy cơ sạt lở

 

17

Bản Coóc

KV III

2,0

6,0

 

 

Học sinh đi lại khó khăn, qua vùng đèo núi, vùng có nguy cơ sạt lở

 

18

Cồn Roàng

KV III

2,0

 

 

 

Học sinh đi lại khó khăn, qua vùng đèo núi, vùng có nguy cơ sạt lở

 

19

Cu Tồn

KV III

2,0

5,0

 

 

Học sinh đi lại khó khăn, qua vùng đèo núi, vùng có nguy cơ sạt lở

 

20

Bản Bụt

KV III

3,5

3,9

 

 

Phải di chuyển qua vùng đèo núi hiểm trở và khu vực có nguy cơ sạt lở cao

 

Ghi chú:

- Giá trị trong các ô là khoảng cách tối thiểu từ nhà đến trường của học sinh, học viên thuộc địa bàn có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn (qua biển, hồ, sông, suối, qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất, đá) tương ứng với cấp học của học sinh, học viên để xác định không thể tự đi đến trường và trở về nhà trong ngày;

- KV III: Xã Khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

57/2026/QĐ-UBND
Quyết định 57/2026/QĐ-UBND của Quảng Trị
尚未生效
↓ 受本文件影响的文件
修订补充 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。