Quyết định số 58/2010/QĐ-UBND Quy chế phối hợp xử lý, bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện bị tịch thu do vi phạm hành chính, tài sản là quyền sử dụng đất, vật kiến trúc và tài sản Nhà nước tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh An Giang

문서 번호58/2010/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관An Giang
서명자Vương Bình Thạnh — Phó Chủ tịch
업데이트29. 06. 2026
산업Tư Pháp
분야Chưa Phân Loại
발행일01. 12. 2010
발효일11. 12. 2010
효력 만료일06. 11. 2017
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
---------------------

Số: 58/2010/QĐ-UBND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------------------

Hà Nội, ngày 17 tháng 12 năm 2010

 

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC TỔ CHỨC LÀM VIỆC VÀO BUỔI SÁNG THỨ BẢY HÀNG TUẦN ĐỂ TIẾP NHẬN,

GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

--------------------------

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung Điều 73 của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2007;

Căn cứ Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 188/1999/QĐ-TTg ngày 17 tháng 9 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chế độ tuần làm việc 40 giờ;

Căn cứ Quyết định số 14/2010/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức làm việc vào ngày thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số: 1221/TTr-SNV ngày 31 tháng 8 năm 2010,

 

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

 

Điều 1. Về làm việc ngày thứ 7 hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính

1. Các cơ quan hành chính thuộc Thành phố Hà Nội có trách nhiệm tổ chức làm việc vào buổi sáng thứ bảy hàng tuần (trừ ngày lễ, ngày tết và ngày nghỉ khác theo quy định của pháp luật) để tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính, bao gồm:

a) Các Sở, Ban, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Lao động – Thương binh và Xã hội, Xây dựng, Tư pháp, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Quy hoạch – Kiến trúc, Ban Quản lý các Khu công nghiệp và Chế xuất;

b) Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã;

c) Ủy ban nhân dân các phường, thị trấn;

d) Đối với Ủy ban nhân dân các xã: căn cứ vào số lượng thủ tục hành chính cần giải quyết của công dân, tổ chức và doanh nghiệp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã quyết định có tổ chức hay không tổ chức làm việc vào buổi sáng thứ bảy hàng tuần và báo cáo danh sách về Ủy ban nhân dân thành phố (qua Sở Nội vụ).

2. Các đơn vị được tổ chức thống nhất ở Trung ương đóng trên địa bàn thành phố (Công an Thành phố, Cục Thuế thành phố, Cục Hải quan thành phố, Kho bạc Nhà nước thành phố, Cục Thi hành án dân sự, Bảo hiểm xã hội thành phố) thực hiện tổ chức làm việc vào ngày thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của cơ quan ngành dọc cấp trên.

3. Ngoài các cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này, căn cứ vào nhu cầu thực tế của người dân và doanh nghiệp. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân thành phố nghiên cứu, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố (thông qua Sở Nội vụ) quyết định bổ sung các đơn vị tổ chức làm việc vào buổi sáng (hoặc cả ngày) thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính.

4. Các thủ tục hành chính thuộc loại giải quyết ngay thì bố trí cán bộ, công chức để giải quyết và trả ngay kết quả; đối với các thủ tục hành chính không thuộc loại giải quyết ngay thì bố trí cán bộ, công chức tiếp nhận hồ sơ.

5. Căn cứ vào nhu cầu thực tế của công dân, tổ chức, doanh nghiệp và điều kiện của cơ quan hành chính, các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã và các xã, phường, thị trấn công bố danh mục các thủ tục hành chính theo thẩm quyền để tiếp nhận, giải quyết vào buổi sáng thứ bảy hàng tuần.

Điều 2. Tổ chức, bố trí cán bộ, công chức làm việc

1. Các cơ quan, đơn vị thực hiện làm việc vào buổi sáng thứ bảy hàng tuần ban hành quy định và bố trí cán bộ, công chức làm việc vào buổi sáng thứ bảy hàng tuần tại cơ quan, đơn vị theo quy định tại quyết định này.

2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tổ chức tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính vào buổi sáng thứ bảy hàng tuần cần sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức một cách hợp lý để không tăng biên chế, không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường vào các ngày làm việc khác trong tuần, bảo đảm hiệu quả công việc.

Điều 3. Chế độ, chính sách và bảo đảm điều kiện làm việc

1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện làm việc vào buổi sáng thứ bảy hàng tuần có trách nhiệm tổ chức cho cán bộ, công chức nghỉ bù vào các ngày khác, bảo đảm làm việc 40 giờ trong tuần theo đúng quy định tại Quyết định số 188/1999/QĐ-TTg ngày 17 tháng 9 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ; trường hợp cán bộ, công chức làm thêm giờ sẽ được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.

2. Kinh phí thực hiện làm việc vào buổi sáng thứ bảy hàng tuần do ngân sách nhà nước bảo đảm và được tính vào kinh phí giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Nội vụ đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

2. Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị về việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức làm việc vào buổi sáng thứ bảy hàng tuần theo quy định của Nhà nước.

3. Định kỳ ngày 05 tháng 6 và ngày 05 tháng 11 hàng năm Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố (qua Sở Nội vụ) về kết quả thực hiện tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính vào buổi sáng thứ bảy hàng tuần.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây về tổ chức làm việc vào ngày thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trái với Quyết định này, nay bãi bỏ.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND TP;
- Thành viên BCN Chương trình CCHC;
- Như Điều 5;
- C/PVP, các Phòng CV, HCTC;
- Công báo, Cổng giao tiếp điện tử TP;
- Lưu VT, SNV (3), ThNC (2).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Thế Thảo

 

 

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 12
181/2004/NĐ-CP Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai 만료됨 44/2002/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 44/2002/PL-UBTVQH10 Xử lý vi phạm hành chính 만료됨 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 만료됨 137/2010/TT-BTC Thông tư số 137/2010/TT-BTC Quy định việc xác định giá khởi điểm của tài sản nhà nước bán đấu giá và chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản 만료됨 52/2009/NĐ-CP Nghị định số 52/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước 만료됨 12/2010/TT-BTC Thông tư số 12/2010/TT-BTC Hướng dẫn việc xử lý tang vật vi phạm hành chính là hàng hoá, vật phẩm dễ bị hư hỏng và quản l‎ý số tiền thu được từ xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính 만료됨 04/2008/PL-UBTVQH12 Pháp lệnh số 04/2008/PL-UBTVQH12 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính 만료됨 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 만료됨 17/2010/NĐ-CP Nghị định số 17/2010/NĐ-CP Về bán đấu giá tài sản 만료됨 128/2008/NĐ-CP Nghị định số 128/2008/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2008 만료됨 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 만료됨 245/2009/TT-BTC Thông tư số 245/2009/TT-BTC Quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 만료됨
58/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 58/2010/QĐ-UBND Quy chế phối hợp xử lý, bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện bị tịch thu do vi phạm hành chính, tài sản là quyền sử dụng đất, vật kiến trúc và tài sản Nhà nước tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh An Giang
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
폐지 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.