Quyết định số 58/2010/QĐ-UBND Về số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở xóm, khối bản trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Quyết định số 58/2010/QĐ-UBND quy định về số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và xóm, khối bản trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan hành chính cấp xã và xóm, khối bản, và có hiệu lực từ ngày 1 tháng 8 năm 2010.

문서 번호58/2010/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Nghệ An
서명자Phan Đình Trạc — Chủ tịch
업데이트23. 07. 2026
산업Nội Vụ
분야Thủy Lợi
발행일11. 08. 2010
발효일01. 08. 2010
효력 만료일06. 02. 2014
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 58/2010/QĐ-UBND quy định về số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và xóm, khối bản trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan hành chính cấp xã và xóm, khối bản, và có hiệu lực từ ngày 1 tháng 8 năm 2010.

적용 범위

Các người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và xóm, khối bản trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

핵심 사항

  • Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã loại I được bố trí tối đa 22 người; cấp xã loại II là 20 người; cấp xã loại III là 19 người.
  • Chức danh và mức phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã: Nhóm 1 (6 chức danh) có mức phụ cấp bằng 1,0 mức tiền lương tối thiểu chung; Nhóm 2 (5 chức danh) có mức phụ cấp bằng 0,8 mức tiền lương tối thiểu chung; Nhóm 3 (5 chức danh) có mức phụ cấp bằng 0,6 mức tiền lương tối thiểu chung; Nhóm 4 (3 chức danh) có mức phụ cấp bằng 0,5 mức tiền lương tối thiểu chung.
  • Mỗi xóm, khối, bản được bố trí tối đa không quá 3 người. Chức danh và mức phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở xóm, khối, bản: Nhóm 1 (2 chức danh) có mức phụ cấp từ 0,7 đến 0,9 mức tiền lương tối thiểu chung; Nhóm 2 (1 chức danh) có mức phụ cấp từ 0,6 đến 0,8 mức tiền lương tối thiểu chung.
  • Đối với các chức danh cán bộ, công chức khi kiêm nhiệm thêm chức danh hoạt động không chuyên trách thì được hưởng thêm 20% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh thì chỉ hưởng thêm 20% của chức danh có mức phụ cấp cao nhất.
  • Đối với các chức danh hoạt động không chuyên trách khi kiêm nhiệm thêm chức danh khác thì được hưởng thêm 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh thì chỉ hưởng thêm 50% của chức danh có mức phụ cấp cao nhất.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Quy định này giúp đảm bảo số lượng và chất lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, xóm, khối bản, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý hành chính.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí cho ngân sách địa phương có thể tăng do việc chi trả phụ cấp theo quy định mới.
  • Những người hoạt động không chuyên trách sẽ được hưởng mức phụ cấp phù hợp với chức danh của mình, từ đó nâng cao động lực làm việc.

❓ 자주 묻는 질문

Cấp xã loại I có bao nhiêu người?

Cấp xã loại I được bố trí tối đa 22 người.

Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xóm, khối, bản được hưởng mức phụ cấp như thế nào?

Những người hoạt động không chuyên trách ở xóm, khối, bản có thể thuộc Nhóm 1 (2 chức danh) với mức phụ cấp từ 0,7 đến 0,9 mức tiền lương tối thiểu chung; hoặc Nhóm 2 (1 chức danh) với mức phụ cấp từ 0,6 đến 0,8 mức tiền lương tối thiểu chung.

Có bao nhiêu nhóm chức danh cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã?

Có 4 nhóm chức danh: Nhóm 1 (6 chức danh), Nhóm 2 (5 chức danh), Nhóm 3 (5 chức danh) và Nhóm 4 (3 chức danh).

Nếu kiêm nhiệm nhiều chức danh, mức phụ cấp sẽ được tính như thế nào?

Đối với các chức danh cán bộ, công chức khi kiêm nhiệm thêm chức danh hoạt động không chuyên trách thì chỉ hưởng thêm 20% của chức danh có mức phụ cấp cao nhất. Đối với các chức danh hoạt động không chuyên trách khi kiêm nhiệm thêm chức danh khác thì chỉ hưởng thêm 50% của chức danh có mức phụ cấp cao nhất.

Quyết định này áp dụng từ ngày nào?

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 8 năm 2010.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Về số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở xóm, khối bản trên địa bàn tỉnh Nghệ An

_____________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND gày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị quyết số 314/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở xóm, khối bản trên địa bàn tỉnh Nghệ An;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 129/SNV-XDCQ ngày 29 tháng 7 năm 2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở xóm, khối bản trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau:

1. Số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

a) Về số lượng

- Đối với cấp xã loại I: bố trí tối đa 22 người;

- Đối với cấp xã loại II: bố trí tối đa 20 người;

- Đối với cấp xã loại III: bố trí tối đa 19 người.

b) Về chức danh và mức phụ cấp

- Nhóm 1, gồm 6 chức danh: Phó Trưởng công an; Phó Chỉ huy trưởng Quân sự kiêm Trung đội trưởng Dân quân tự vệ; Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận tổ quốc; Chủ tịch Hội người Cao tuổi; Văn phòng Đảng ủy; Phó Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra đảng chuyên trách.

Mức phụ cấp một tháng: bằng 1,0 mức tiền lương tối thiểu chung.

- Nhóm 2, gồm 5 chức danh: Phó Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; Phó Chủ tịch Hội Nông dân; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ.

Mức phụ cấp một tháng: bằng 0,8 mức tiền lương tối thiểu chung.

- Nhóm 3, gồm 5 chức danh: Dân số, Kế hoạch hoá gia đình; Thương mại – Công nghiệp, Khoa học Công nghệ & Môi trường; Nội vụ, tôn giáo, dân tộc, thi đua, khen thưởng; Quản lý Nhà văn hoá và Đài truyền thanh; Thủ quỹ, văn thư, lưu trữ, tạp vụ.

Mức phụ cấp một tháng: bằng 0,6 mức tiền lương tối thiểu chung.

- Nhóm 4, gồm 3 chức danh: Khuyến nông, khuyến công; Bảo vệ thực vật (hoặc Đô thị, giao thông, xây dựng đối với phường, thị trấn); Thú y.

Mức phụ cấp một tháng: bằng 0,5 mức tiền lương tối thiểu chung.

2. Số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xóm, khối, bản

a) Về số lượng: Mỗi xóm, khối, bản được bố trí tối đa không quá 3 người.

b) Về chức danh và mức phụ cấp

- Nhóm 1, gồm có 2 chức danh: Bí thư Chi bộ và Trưởng xóm, khối, bản.

Mức phụ cấp một tháng:

+ Xóm, khối, bản loại I: Bằng 0,9 mức tiền lương tối thiểu chung.

+ Xóm, khối, bản loại II:             Bằng 0,8 mức tiền lương tối thiểu chung.

+ Xóm, khối, bản loại III: Bằng 0,7 mức tiền lương tối thiểu chung.

+ Xóm, khối, bản chưa phân loại: Bằng 0,7 mức tiền lương tối thiểu chung.

- Nhóm 2, gồm có 1 chức danh: Công an viên kiêm xóm phó.

Mức phụ cấp một tháng:

+ Xóm, khối, bản loại I: Bằng 0,8 mức tiền lương tối thiểu chung.

+ Xóm, khối, bản loại II:             Bằng 0,7 mức tiền lương tối thiểu chung.

+ Xóm, khối, bản loại III: Bằng 0,6 mức tiền lương tối thiểu chung.

+ Xóm, khối, bản chưa phân loại: bằng 0,6 mức tiền lương tối thiểu chung.

3. Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh

a) Đối với các chức danh cán bộ, công chức khi kiêm nhiệm thêm chức danh hoạt động không chuyên trách thì được hưởng thêm 20% mức phụ cấp (hoặc hỗ trợ) của chức danh kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh thì chỉ hưởng thêm 20% của chức danh kiêm nhiệm có mức phụ cấp cao nhất.

b) Đối với các chức danh hoạt động không chuyên trách khi kiêm nhiệm thêm chức danh khác thì được hưởng thêm 50% mức phụ cấp (hoặc hỗ trợ) của chức danh kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh thì chỉ hưởng thêm 50% của chức danh kiêm nhiệm có mức phụ cấp cao nhất.

Điều 2. Thực hiện khoán kinh phí chi trả chế độ phụ cấp cho các đối tượng hoạt động không chuyên trách dựa trên số lượng và mức phụ cấp cho từng chức danh quy định tại Điều 1.

Giao Sở Tài chính xác định mức kinh phí khoán cụ thể và cân đối vào ngân sách hàng năm cho UBND cấp huyện thực hiện chi trả cho các đối tượng.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2010 và thay thế các quy định trước đây trái với quyết định này.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
폐지됨 1
58/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 58/2010/QĐ-UBND Về số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở xóm, khối bản trên địa bàn tỉnh Nghệ An
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.