Quyết định này quy định mức thưởng bằng tiền cho vận động viên và huấn luyện viên tỉnh Lâm Đồng đạt thành tích tại các đại hội, giải thể thao quốc gia. Mức thưởng được chia thành nhiều loại dựa trên môn thi đấu, huy chương và nhóm tuổi của vận động viên.
适用范围
Vận động viên, huấn luyện viên thuộc đội tuyển thể thao tỉnh Lâm Đồng đạt thành tích tại các đại hội, giải thể thao quốc gia.
要点
- Vận động viên cá nhân: Mức thưởng từ 1.6 triệu đồng đến 20 triệu đồng/huy chương tùy theo môn thi đấu và nhóm tuổi.
- Huấn luyện viên cá nhân: Mức thưởng bằng mức thưởng vận động viên tương ứng, chia thành nhiều cấp dựa trên số lượng vận động viên tham gia.
- Vận động viên tập thể: Mức thưởng bằng số lượng người được thưởng nhân với mức thưởng tương ứng của vận động viên cá nhân.
- Huấn luyện viên tập thể: Mức thưởng tính theo số lượng huấn luyện viên và vận động viên tham gia, chia thành nhiều cấp.
- Tỷ lệ phân chia tiền thưởng cho huấn luyện viên: 60% cho huấn luyện viên trực tiếp đội tuyển, 40% cho huấn luyện viên cơ sở.
🌐 本文件的社会影响
- Lợi ích: Khuyến khích vận động viên và huấn luyện viên tập trung hơn vào việc thi đấu để đạt thành tích cao.
- Chi phí: Tăng chi phí ngân sách nhà nước cho các hoạt động thể thao, đòi hỏi sự cân nhắc về phân bổ nguồn lực.
❓ 常见问题
Mức thưởng cụ thể là bao nhiêu?
Vận động viên cá nhân nhận mức thưởng từ 1.6 triệu đồng đến 20 triệu đồng/huy chương tùy theo môn thi đấu và nhóm tuổi (Điều 3). Huấn luyện viên nhận mức thưởng tương ứng với vận động viên, chia thành nhiều cấp dựa trên số lượng vận động viên tham gia (Điều 4).
Mức thưởng cho huấn luyện viên tập thể là bao nhiêu?
Mức thưởng cho huấn luyện viên tập thể tính bằng số lượng người được thưởng nhân với mức thưởng tương ứng của vận động viên cá nhân (Điều 4).
Tỷ lệ phân chia tiền thưởng cho huấn luyện viên là như thế nào?
Huấn luyện viên trực tiếp đội tuyển được hưởng 60% và huấn luyện viên cơ sở trước khi tham gia đội tuyển được hưởng 40% (Điều 3).
Quyết định này áp dụng cho những đối tượng nào?
Quyết định này áp dụng cho vận động viên, huấn luyện viên thuộc đội tuyển thể thao tỉnh Lâm Đồng đạt thành tích tại các đại hội, giải thể thao quốc gia (Điều 2).
Kinh phí thực hiện từ nguồn nào?
Kinh phí thực hiện chi tiền thưởng được sử dụng từ nguồn kinh phí sự nghiệp thể dục thể thao bố trí trong dự toán chi hằng năm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Điều 4).
全文
TỈNH LÂM ĐỒNG
QUYẾT ĐỊNH
Quy định mức thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên
tỉnh Lâm Đồng đạt thành tích tại các đại hội, giải thể thao quốc gia
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 152/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này Quy định mức thưởng bằng tiền đối với vận động viên, huấn luyện viên của tỉnh đạt thành tích tại các đại hội, giải thể thao quốc gia.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Mức thưởng được quy định tại Quyết định này áp dụng đối với vận động viên, huấn luyện viên thuộc đội tuyển thể thao của tỉnh đạt thành tích trong thi đấu tại các đại hội, giải thể thao quốc gia theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
Điều 3. Mức thưởng cho vận động viên, huấn luyện viên của tỉnh đạt thành tích trong thi đấu tại các đại hội, giải thể thao quốc gia
1. Mức thưởng đối với vận động viên
a) Các môn thể thao cá nhân mức thưởng cụ thể như sau:
Đơn vị tính: triệu đồng/huy chương
|
STT |
Tên giải thi đấu |
HCV |
HCB |
HCĐ |
Phá kỷ lục |
|
01 |
Đại hội Thể thao toàn quốc |
20 |
12 |
8 |
20 |
|
02 |
Giải Vô địch Quốc gia, giải Cúp, Câu lạc bộ toàn quốc |
8 |
4.8 |
3.2 |
8 |
|
03 |
Giải Khuyết tật, thể thao dân tộc toàn quốc và các giải thuộc hệ thống thi đấu thể thao quần chúng cấp Quốc gia khác |
4 |
2.4 |
1.6 |
4 |
|
04 |
Vô dịch trẻ, giải các nhóm tuổi Quốc gia, vận động viên dưới 12 tuổi: mức thưởng bằng 20% mức thưởng huy chương cá nhân vô địch quốc gia |
1.6 |
0.96 |
0.64 |
1.6 |
|
05 |
Vô địch trẻ, giải các nhóm tuổi Quốc gia, vận động viên từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi: mức thưởng bằng 30% mức thưởng huy chương cá nhân vô địch quốc gia |
2.4 |
1.44 |
0.96 |
2.4 |
|
06 |
Vô địch trẻ, giải các nhóm tuổi Quốc gia, vận động viên từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi: mức thưởng bằng 40% mức thưởng huy chương cá nhân vô địch quốc gia |
3.2 |
1.92 |
1.28 |
3.2 |
|
07 |
Vô địch trẻ, giải các nhóm tuổi Quốc gia, vận động viên từ 18 tuổi đến dưới 21 tuổi: mức thưởng bằng 50% mức thưởng huy chương cá nhân vô địch quốc gia |
4 |
2.4 |
1.8 |
4 |
b) Đối với các môn thể thao tập thể: Vận động viên đạt thành tích thi đấu trong các môn thể thao có nội dung thi đấu tập thể được hưởng mức thưởng bằng số lượng người được thưởng theo quy định của điều lệ giải nhân với mức thưởng tương ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Quyết định này.
c) Đối với các môn, nội dung thi đấu mà thành tích thi đấu được sử dụng để xác định huy chương của các nội dung cá nhân và đồng đội, được tính trong cùng một lần thi, thì từ huy chương thứ hai trở lên, mức thưởng chung cho vận động viên bằng số lượng người được thưởng nhân với 50% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Quyết định này.
d) Đối với các môn thể thao phong trào thi đấu tập thể: Thể dục dưỡng sinh, Bóng chuyền hơi, Bóng cửa và các môn thể thao, Hội thi thể thao toàn quốc khác (thuộc hệ thống thi đấu thể thao quần chúng cấp Quốc gia).
Đơn vị tính: triệu đồng/huy chương
|
STT |
Huy chương |
Mức thưởng |
|
1 |
Huy chương vàng |
15 |
|
2 |
Huy chương bạc |
9 |
|
3 |
Huy chương đồng |
6 |
2. Mức thưởng đối với huấn luyện viên
a) Các môn thể thao cá nhân: Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên đạt thành tích trong các cuộc thi đấu, thì mức thưởng chung được tính bằng mức thưởng đối với vận động viên đạt giải theo điểm a khoản 1 Điều 3 Quyết định này.
b) Đối với các môn thể thao tập thể: Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo đội tuyển thi đấu đạt thành tích thì được hưởng mức thưởng chung bằng với mức thưởng đối với vận động viên đạt giải nhân với số lượng huấn luyện viên theo quy định như sau: Dưới 04 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 01 huấn luyện viên; từ 04 đến 08 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 02 huấn luyện viên; từ 09 đến 12 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 03 huấn luyện viên; từ 13 đến 15 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 04 huấn luyện viên; trên 15 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 05 huấn luyện viên. Số lượng vận động viên tham gia thi đấu là số lượng người thi đấu chính thức được quy định bởi luật hoặc điều lệ thi đấu.
c) Đối với các môn, nội dung thi đấu mà thành tích thi đấu được sử dụng để xác định huy chương của các nội dung cá nhân và đồng đội, được tính trong cùng một lần thi, thì từ huy chương thứ hai trở lên, mức thưởng chung cho huấn luyện viên bằng số lượng người được thưởng, nhân với 50% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Quyết định này.
d) Tỷ lệ phân chia tiền thưởng đối với các huấn luyện viên được thực hiện theo nguyên tắc: Huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện đội tuyển được hưởng 60%, huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên ở cơ sở trước khi tham gia đội tuyển được hưởng 40%.
Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện chi tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên đạt thành tích tại các đại hội, giải thể thao quốc gia được sử dụng từ nguồn kinh phí sự nghiệp thể dục thể thao bố trí trong dự toán chi hằng năm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 11 năm 2023.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
CHỦ TỊCH
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。