Quyết định này quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Mức nộp tiền dựa trên diện tích và giá của loại đất trồng lúa tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất.
适用范围
Người được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa; các cơ quan, tổ chức liên quan đến việc thu, nộp tiền bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất.
要点
- Người được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa → phải nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất. Mức nộp tiền = Diện tích đất x Giá của loại đất trồng lúa tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất x 100%.
- Cơ quan, tổ chức liên quan → thực hiện việc thu, nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất.
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15/12/2024 và thay thế Quyết định số 57/2021/QĐ-UBND.
- Người được nhà nước giao đất, cho thuê đất → phải thực hiện việc nộp tiền trong thời hạn 30 ngày kể từ khi nhận thông báo của cơ quan có thẩm quyền.
- Nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc → các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
🌐 本文件的社会影响
- Người dân và doanh nghiệp sẽ phải chịu thêm chi phí khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp.
- Tăng cường hiệu quả sử dụng đất trồng lúa có thể giúp bảo vệ môi trường và phát triển bền vững ngành nông nghiệp.
- Các cơ quan quản lý cần tăng cường công tác giám sát, kiểm tra để đảm bảo việc thực hiện đúng quy định.
❓ 常见问题
Người được nhà nước giao đất, cho thuê đất phải nộp tiền bao nhiêu?
Mức nộp tiền = Diện tích đất chuyên trồng lúa phải chuyển sang mục đích phi nông nghiệp x Giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất x 100%.
Người dân có thời hạn bao lâu để nộp tiền?
Người được nhà nước giao đất, cho thuê đất phải thực hiện việc nộp tiền trong thời hạn 30 ngày kể từ khi nhận thông báo của cơ quan có thẩm quyền.
Quyết định này áp dụng đối với những trường hợp nào?
Quyết định này quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/12/2024.
Nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc thì phải làm gì?
Các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
全文
TỈNH LÀO CAI
QUYẾT ĐỊNH
Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Lào Cai
_____________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18/01/2024;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15, Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29/6/2024;
Căn cứ Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11/9/2024 của Chính phủ Quy định chi tiết về đất trồng lúa;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25/5/2024 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại tờ trình số 606/TTr-STC ngày 20/11/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quyết định này quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
b) Những nội dung khác không quy định trong Quyết định này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11/9/2024 của Chính phủ Quy định chi tiết về đất trồng lúa và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
2. Đối tượng áp dụng
a) Người được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP;
b) Cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan đến việc thu, nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng cường hiệu quả sử dụng đất trồng lúa.
Điều 2. Mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
Mức nộp tiền = Diện tích đất chuyên trồng lúa phải chuyển sang mục đích phi nông nghiệp x Giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất x 100%
Điều 3. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
1. Hiệu lực thi hành
a) Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/12/2024;
b) Quyết định số 57/2021/QĐ-UBND ngày 21/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai Quy định việc thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Lào Cai hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
2. Tổ chức thực hiện
a) Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Trưởng ban Ban Quản lý khu kinh tế; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành;
b) Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。