Quyết định số 59/2003/QĐ-UB Về việc ban hành bảng giá tối thiểu làm căn cứ tính Lệ phí trước bạ tài sản và tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh xe gắn máy trên địa bàn tỉnh Nghệ An)

文号59/2003/QĐ-UB
文件类型决定
发布机关Nghệ An
签署人Nguyễn Đình Chi — Phó Chủ tịch
更新03/07/2026
行业Tài Chính
领域Chính Sách Thuế
发布日期04/07/2003
生效日期04/07/2003
失效日期
状态生效中
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 59/2003/QĐ-UB
Nghệ An, ngày 04 tháng 7 năm 2003

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Về việc ban hành bảng giá tối thiểu làm căn cứ tính Lệ phí trước bạ tài sản và tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh xe gắn máy trên địa bàn tỉnh Nghệ An)

___________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND - UBND sửa đổi ban hành ngày 21/6/1994 ;

- Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp;

- Căn cứ Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về Lệ phí trước bạ; Thông tư số28 /2000/TT-BTC ngày 181412000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 176/NĐ-CP.

- Căn cứ Quyết định số 41/2002/QĐ-TTg ngày 18/3/2002 của Thủ tướng Chính phủ về chống thất thu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp qua giá bán trong hoạt động kinh doanh xe ô tô, xe hai bánh gắn máy;

- Căn cứ tình hình giá cả thị trường hiện nay;

Xét đề nghị Liên ngành Tài chính - Vật giá - Cục thuế Nghệ An tại Tờ trình số 2814/LN-TCVG-CT ngày 19 tháng 6 năm 2003.

.QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bảng giá tối thiểu các loại xe gắn máy để tính lệ phí trước bạ, thuế GTGT và thuế TNDN đối với cơ sở kinh doanh xe gắn máy.

Điều 2. Nguyên tắc định giá tính lệ phí trước bạ được thực hiện theo quy định tại các điểm b2, b3, b4, b5 mục 2 phần II Thông tư số 28/2000/TT-BTC ngày 18/4/2000 của Bộ Tài chính và hướng dẫn kèm theo Quyết định này.

Cách xác định cụ thể giá tính LPTB, giá tính thuế GTGT, thuế TNDN được thực hiện tại hướng dẫn kèm theo Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thay thế tất cả các Quyết định về giá tính Lệ phí trước bạ các loại xe do UBND tỉnh Nghệ An ban hành trước Quyết định này.

Điều 4. Các ông Chánh Văn phòng HĐND, UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Cục trưởng Cục thuế Nghệ An, Thủ trưởng các ban ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Đình Chi

BẢN HƯỚNG DẪN

xác định giá tính lệ phí trước bạ và giá tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối vói xe gắn máy

(Phụ lục kèm theo Quyết định số 59/2003/ QĐ/UB ngày 04 tháng 7 năm 2003 của ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An)

I - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ

Để đảm bảo việc xác định giá tính Lệ phí trước bạ tài sản được công bằng, thống nhất, chống tiêu cực, chống thất thu ngân sách Nhà nước. UBND tỉnh Nghệ An hướng dẫn việc xác định giá trị tài sản xe gắn máy theo bảng giá ban hành kèm theo Quyết định số. 59/2003/QĐ-UB ngày 04 tháng 7 năm 2003 như sau :

1. Đối với xe mới;

Được áp dụng đối với các xe có chất lượng mới 100% theo từng loại xe tương ứng với năm sản xuất, nước sản xuất.

2. Đối với xe đã đăng ký;

Được áp dụng đối với các xe đã đăng ký sử dụng tại Việt Nam, xe đã nộp lệ phí trước bạ tại Việt Nam nhưng chưa đăng ký cũng được coi là xe đã có đăng ký đối với từng loại xe, đời xe và nước sản xuất.

II - GIÁ TÍNH THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỘI VỚI CÁC CƠ SỞ KINH DOANH XE GẮN MÁY THUỘC DIỆN PHẢI THỰC HIỆN ÁP ĐẶT GIÁ

1. Việc áp đặt giá tính thuế GTGT và thuế TNDN chỉ thực hiện đối vói các trường hợp sau:

Giá bán cho người tiêu dùng ghi trên hóa đơn (bao gồm cả thuế GTGT) thấp hơn giá tính lệ phí trước bạ tại bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ, thuế GTGT, thuế TNDN kèm theo Quyết định này.

2. Đối với cơ sờ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp :

                           Giá tính lệ phí trước bạ của xe cùng loại

Giá tính thuế = 

                                                   1,1

 

(*) Không in bảng giá tối thiểu      

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 3
176/1999/NĐ-CP Nghị định số 176/1999/NĐ-CP Về lệ phí trước bạ 已失效 28/2000/TT-BTC Thông tư số 28/2000/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện nghị định số 176/99/NÐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ 已失效
59/2003/QĐ-UB
Quyết định số 59/2003/QĐ-UB Về việc ban hành bảng giá tối thiểu làm căn cứ tính Lệ phí trước bạ tài sản và tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh xe gắn máy trên địa bàn tỉnh Nghệ An)
生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。