Quyết định số 59/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An quy định bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh. Bảng giá áp dụng cho các đô thị loại III, IV, V và có điều chỉnh dựa vào tình hình kinh tế - xã hội.
Đối tượng áp dụng
Cá nhân, tổ chức thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Long An.
Các điểm cốt lõi
- Cá nhân, tổ chức → được thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại → theo bảng giá quy định trong quyết định này.
- Các đô thị loại III, IV, V → có bảng giá cho thuê nhà ở riêng biệt
- Bảng giá áp dụng không bao gồm nhà ở thuộc sở hữu nhà nước đã được cải tạo, xây dựng lại; nhà ở công vụ; nhà ở xã hội được xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
- Khi Nhà nước điều chỉnh tiền lương cơ bản hoặc thay đổi về giá → Sở Xây dựng sẽ xây dựng hệ số điều chỉnh bảng giá cho thuê nhà
- Sở Xây dựng → chủ trì triển khai, đôn đốc việc thực hiện quyết định này.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân và doanh nghiệp → có thêm cơ hội thuê nhà ở với mức giá cụ thể.
- Doanh nghiệp quản lý nhà nước → phải tổ chức triển khai và giám sát việc thực hiện bảng giá mới.
- Có thể giảm gánh nặng tài chính cho người dân khi Nhà nước điều chỉnh bảng giá theo thời gian.
❓ Câu hỏi thường gặp
Bảng giá cho thuê nhà ở áp dụng cho các đô thị loại nào?
Bảng giá áp dụng cho các đô thị loại III, IV, V.
Các điều kiện hạ tầng kỹ thuật được đánh giá như thế nào?
Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại tốt khi đảm bảo cả ba điều kiện: đường cho ô tô đến tận ngôi nhà, khu vệ sinh khép kín và hệ thống cấp thoát nước hoạt động bình thường. Đạt loại trung bình chỉ cần đủ một trong hai điều kiện 2 hoặc 3, kém nếu không đáp ứng được cả ba điều kiện.
Bảng giá cho thuê nhà ở áp dụng khi nào?
Bảng giá áp dụng từ ngày quyết định có hiệu lực, sau mười (10) ngày kể từ ngày ký ban hành.
Những loại nhà ở nào không áp dụng bảng giá này?
Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước đã được cải tạo, xây dựng lại; nhà ở công vụ; và nhà ở xã hội được xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Khi nào bảng giá cho thuê nhà sẽ được điều chỉnh?
Bảng giá sẽ được điều chỉnh khi Nhà nước có điều chỉnh tiền lương cơ bản hoặc thay đổi về giá, do Sở Xây dựng phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng hệ số điều chỉnh.
Toàn văn
TỈNH LONG AN
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Long An
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28/01/2008 của Thủ tướng Chính Phủ về việc ban hành bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại;
Căn cứ Thông tư số 11/2008/TT-BXD ngày 05/5/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung của Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa cải tạo, xây dựng lại;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 3427/TTr-SXD ngày 08/12/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Long An.
1. Bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại ban hành kèm theo Quyết định này không áp dụng đối với nhà ở thuộc sở hữu nhà nước đã được cải tạo, xây dựng lại; nhà ở công vụ; nhà ở xã hội được xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
2. Việc miễn, giảm tiền thuê nhà đối với nhà ở mà Nhà nước chưa tiến hành cải tạo, xây dựng lại được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28/01/2008 của
3. Khi Nhà nước có điều chỉnh tiền lương cơ bản và có thay đổi về giá, Sở Xây dựng phối hợp với đơn vị có liên quan xây dựng hệ số điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 2. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau mười (10) ngày kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan thi hành quyết định này.
|
Nơi nhận: - Như điều 3; |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Đỗ Hữu Lâm
|
BẢNG GIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC CHƯA ĐƯỢC CẢI TẠO, XÂY DỰNG LẠI
(ban hành kèm theo Quyết định số 59/2014/QĐ-UBND ngày 16/12/2014 của UBND tỉnh Long An)
--------------------
Phần I: Quy định bảng giá cho thuê nhà ở áp dụng cho các đô thị loại III, IV,V:
Bảng 1: Bảng giá cho thuê nhà ở áp dụng cho đô thị loại III
|
GIÁ THUÊ ( đồng/m2/tháng) |
|||||||||||
|
Loại nhà ở |
Cấp nhà |
Số tầng |
Trung tâm |
Cận trung tâm |
Vùng ven nội thị |
||||||
|
HTKT tốt |
HTKT trung bình |
HTKT kém |
HTKT tốt |
HTKT trung bình |
HTKT kém |
HTKT tốt |
HTKT trung bình |
HTKT kém |
|||
|
IV |
Tầng 1 |
9.170 |
8.296 |
7.423 |
8.296 |
7.423 |
6.550 |
7.423 |
6.550 |
5.676 |
|
|
III |
Tầng 1 |
13.643 |
12.343 |
11.044 |
12.343 |
11.044 |
9.745 |
11.044 |
9.745 |
8.445 |
|
|
Tầng 2 |
12.343 |
11.044 |
9.745 |
11.044 |
9.745 |
8.445 |
9.745 |
8.445 |
7.146 |
||
|
Tầng 3 |
11.694 |
10.394 |
9.095 |
10.394 |
9.095 |
7.796 |
9.095 |
7.796 |
6.497 |
||
Bảng 2: Bảng giá cho thuê nhà ở áp dụng cho đô thị loại IV
|
GIÁ THUÊ ( đồng/m2/tháng) |
|||||||||||
|
Loại nhà ở |
Cấp nhà |
Số tầng |
Trung tâm |
Cận trung tâm |
Vùng ven nội thị |
||||||
|
HTKT tốt |
HTKT trung bình |
HTKT kém |
HTKT tốt |
HTKT trung bình |
HTKT kém |
HTKT tốt |
HTKT trung bình |
HTKT kém |
|||
|
IV |
Tầng 1 |
8.733 |
7.860 |
6.986 |
7.860 |
6.986 |
6.113 |
6.986 |
6.113 |
5.240 |
|
|
III |
Tầng 1 |
12.993 |
11.694 |
10.394 |
11.694 |
10.394 |
9.095 |
10.394 |
9.095 |
7.796 |
|
|
Tầng 2 |
11.694 |
10.394 |
9.095 |
10.394 |
9.095 |
7.796 |
9.095 |
7.796 |
6.497 |
||
|
Tầng 3 |
11.044 |
9.745 |
8.445 |
9.745 |
8.445 |
7.146 |
8.445 |
7.146 |
5.847 |
||
Bảng 3: Bảng giá cho thuê nhà ở áp dụng cho đô thị loại V
|
GIÁ THUÊ ( đồng/m2/tháng) |
|||||||||||
|
Loại nhà ở |
Cấp nhà |
Số tầng |
Trung tâm |
Cận trung tâm |
Vùng ven nội thị |
||||||
|
HTKT tốt |
HTKT trung bình |
HTKT kém |
HTKT tốt |
HTKT trung bình |
HTKT kém |
HTKT tốt |
HTKT trung bình |
HTKT kém |
|||
|
IV |
Tầng 1 |
8.296 |
7.423 |
6.550 |
7.423 |
6.550 |
5.676 |
6.550 |
5.676 |
4.803 |
|
|
III |
Tầng 1 |
12.343 |
11.044 |
9.745 |
11.044 |
9.745 |
8.445 |
9.745 |
8.445 |
7.146 |
|
|
Tầng 2 |
11.044 |
9.745 |
8.445 |
9.745 |
8.445 |
7.146 |
8.445 |
7.146 |
5.847 |
||
|
Tầng 3 |
10.394 |
9.393 |
8.051 |
9.393 |
8.051 |
6.710 |
8.051 |
6.710 |
5.368 |
||
Phần II. Cơ sở để xác định trung tâm, cận trung tâm, vùng ven nội thị:
- Đô thị loại II: áp dụng cho khu vực TP Tân An
- Trung tâm: phường 1, 2, 3
- Cận trung tâm: phường 4, 5, 6, 7
- Vùng ven nội thị: các xã còn lại
- Đô thị loại IV
- Trung tâm: trung tâm thị trấn huyện, thị xã
- Cận trung tâm: các xã tiếp giáp thị trấn
- Vùng ven nội thị: các xã còn lại
- Đô thị loại V
- Trung tâm: trung tâm thị trấn huyện
- Cận trung tâm: các xã tiếp giáp thị trấn
- Vùng ven nội thị: các xã còn lại
Phần III. Đáng giá về điều kiện hạ tầng kỹ thuật
- Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại tốt khi đảm bảo cả ba điều kiện sau:
- Điều kiện 1: nhà ở có đường cho ô tô đến tận ngôi nhà
- Điều kiện 2: có khu vệ sinh khép kín
- Điều kiện 3: có hệ thống cấp thoát nước hoạt động bình thường
- Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại trung bình khi chỉ đảm bảo điều kiện 1 hoặc có đủ điều kiện 2 và 3.
- Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại kém khi nhà ở chỉ có điều kiện 2 hoặc điều kiện 3 hoặc không đảm bảo cả 3 điều kiện trên
CHỦ TỊCH
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.