Quyết định số 59/2014/QĐ-UBND Về việc quy định bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Long An

Quyết định số 59/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An quy định bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh. Bảng giá áp dụng cho các đô thị loại III, IV, V và có điều chỉnh dựa vào tình hình kinh tế - xã hội.

Số hiệu59/2014/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhTây Ninh
Người kýĐỗ Hữu Lâm — Chủ tịch
Cập nhật18/07/2026
NgànhXây Dựng
Lĩnh vựcQuản Lý Nhà
Ngày ban hành16/12/2014
Ngày áp dụng26/12/2014
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 59/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An quy định bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh. Bảng giá áp dụng cho các đô thị loại III, IV, V và có điều chỉnh dựa vào tình hình kinh tế - xã hội.

Đối tượng áp dụng

Cá nhân, tổ chức thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Long An.

Các điểm cốt lõi

  • Cá nhân, tổ chức → được thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại → theo bảng giá quy định trong quyết định này.
  • Các đô thị loại III, IV, V → có bảng giá cho thuê nhà ở riêng biệt
  • Bảng giá áp dụng không bao gồm nhà ở thuộc sở hữu nhà nước đã được cải tạo, xây dựng lại; nhà ở công vụ; nhà ở xã hội được xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
  • Khi Nhà nước điều chỉnh tiền lương cơ bản hoặc thay đổi về giá → Sở Xây dựng sẽ xây dựng hệ số điều chỉnh bảng giá cho thuê nhà
  • Sở Xây dựng → chủ trì triển khai, đôn đốc việc thực hiện quyết định này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Người dân và doanh nghiệp → có thêm cơ hội thuê nhà ở với mức giá cụ thể.
  • Doanh nghiệp quản lý nhà nước → phải tổ chức triển khai và giám sát việc thực hiện bảng giá mới.
  • Có thể giảm gánh nặng tài chính cho người dân khi Nhà nước điều chỉnh bảng giá theo thời gian.

❓ Câu hỏi thường gặp

Bảng giá cho thuê nhà ở áp dụng cho các đô thị loại nào?

Bảng giá áp dụng cho các đô thị loại III, IV, V.

Các điều kiện hạ tầng kỹ thuật được đánh giá như thế nào?

Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại tốt khi đảm bảo cả ba điều kiện: đường cho ô tô đến tận ngôi nhà, khu vệ sinh khép kín và hệ thống cấp thoát nước hoạt động bình thường. Đạt loại trung bình chỉ cần đủ một trong hai điều kiện 2 hoặc 3, kém nếu không đáp ứng được cả ba điều kiện.

Bảng giá cho thuê nhà ở áp dụng khi nào?

Bảng giá áp dụng từ ngày quyết định có hiệu lực, sau mười (10) ngày kể từ ngày ký ban hành.

Những loại nhà ở nào không áp dụng bảng giá này?

Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước đã được cải tạo, xây dựng lại; nhà ở công vụ; và nhà ở xã hội được xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

Khi nào bảng giá cho thuê nhà sẽ được điều chỉnh?

Bảng giá sẽ được điều chỉnh khi Nhà nước có điều chỉnh tiền lương cơ bản hoặc thay đổi về giá, do Sở Xây dựng phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng hệ số điều chỉnh.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 59/2014/QĐ-UBND
Long An, ngày 16 tháng 12 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định bảng giá cho  thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Long An

             ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28/01/2008 của Thủ tướng Chính Phủ về việc ban hành bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại;

Căn cứ Thông tư số 11/2008/TT-BXD ngày 05/5/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung của Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg  ngày 28/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa cải tạo, xây dựng lại;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 3427/TTr-SXD ngày 08/12/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Long An.

1. Bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại ban hành kèm theo Quyết định này không áp dụng đối với nhà ở thuộc sở hữu nhà nước đã được cải tạo, xây dựng lại; nhà ở công vụ; nhà ở xã hội được xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

2. Việc miễn, giảm tiền thuê nhà đối với nhà ở mà Nhà nước chưa tiến hành cải tạo, xây dựng lại được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28/01/2008 của

3. Khi Nhà nước có điều chỉnh tiền lương cơ bản và có thay đổi về giá, Sở Xây dựng phối hợp với đơn vị có liên quan xây dựng hệ số điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 2. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau mười (10) ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan thi hành quyết định này.

Nơi nhận:    

- Như điều 3;
- Bộ Xây dựng;
- Cục QLN & TTBĐS – Bộ XD;
- Cục KTVBQPPL – Bộ Tư Pháp;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- CT, các PCT.UBND tỉnh;
- Trung tâm tin học tỉnh;
- Phòng NCKT;
- Lưu. VT, SXD,Th

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Đỗ Hữu Lâm

 

BẢNG GIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC CHƯA ĐƯỢC CẢI TẠO, XÂY DỰNG LẠI

(ban hành kèm theo Quyết định  số 59/2014/QĐ-UBND ngày 16/12/2014 của UBND tỉnh  Long An)

--------------------

Phần I: Quy định bảng giá cho thuê nhà ở áp dụng cho các đô thị loại  III, IV,V:

Bảng 1: Bảng giá cho thuê nhà ở áp dụng cho đô thị loại III

GIÁ THUÊ ( đồng/m2/tháng)

Loại nhà ở

Cấp nhà

Số tầng

Trung tâm

Cận trung tâm

Vùng ven nội thị

HTKT tốt

HTKT trung bình

HTKT kém

HTKT tốt

HTKT trung bình

HTKT kém

HTKT tốt

HTKT trung bình

HTKT kém

IV

Tầng 1

9.170

8.296

7.423

8.296

7.423

6.550

7.423

6.550

5.676

III

Tầng 1

13.643

12.343

11.044

12.343

11.044

9.745

11.044

9.745

8.445

Tầng 2

12.343

11.044

9.745

11.044

9.745

8.445

9.745

8.445

7.146

Tầng 3

11.694

10.394

9.095

10.394

9.095

7.796

9.095

7.796

6.497

Bảng 2: Bảng giá cho thuê nhà ở áp dụng cho đô thị loại IV

GIÁ THUÊ ( đồng/m2/tháng)

Loại nhà ở

Cấp nhà

Số tầng

Trung tâm

Cận trung tâm

Vùng ven nội thị

HTKT tốt

HTKT trung bình

HTKT kém

HTKT tốt

HTKT trung bình

HTKT kém

HTKT tốt

HTKT trung bình

HTKT kém

IV

Tầng 1

8.733

7.860

6.986

7.860

6.986

6.113

6.986

6.113

5.240

III

Tầng 1

12.993

11.694

10.394

11.694

10.394

9.095

10.394

9.095

7.796

Tầng 2

11.694

10.394

9.095

10.394

9.095

7.796

9.095

7.796

6.497

Tầng 3

11.044

9.745

8.445

9.745

8.445

7.146

8.445

7.146

5.847

Bảng 3: Bảng giá cho thuê nhà ở áp dụng cho đô thị loại V

GIÁ THUÊ ( đồng/m2/tháng)

Loại nhà ở

Cấp nhà

Số tầng

Trung tâm

Cận trung tâm

Vùng ven nội thị

HTKT tốt

HTKT trung bình

HTKT kém

HTKT tốt

HTKT trung bình

HTKT kém

HTKT tốt

HTKT trung bình

HTKT kém

IV

Tầng 1

8.296

7.423

6.550

7.423

6.550

5.676

6.550

5.676

4.803

III

Tầng 1

12.343

11.044

9.745

11.044

9.745

8.445

9.745

8.445

7.146

Tầng 2

11.044

9.745

8.445

9.745

8.445

7.146

8.445

7.146

5.847

Tầng 3

10.394

9.393

8.051

9.393

8.051

6.710

8.051

6.710

5.368

 

 

 

Phần II. Cơ sở  để xác định trung tâm, cận trung tâm, vùng ven nội thị:

  1. Đô thị loại II: áp dụng cho khu vực TP Tân An
  • Trung tâm: phường 1, 2, 3
  • Cận trung tâm: phường 4, 5, 6, 7
  • Vùng ven nội thị: các xã còn lại
  1. Đô thị loại IV
  • Trung tâm: trung tâm thị trấn huyện, thị xã
  • Cận trung tâm: các xã tiếp giáp thị trấn
  • Vùng ven nội thị: các xã còn lại
  1. Đô thị loại V
  • Trung tâm: trung tâm thị trấn huyện
  • Cận trung tâm: các xã tiếp giáp thị trấn
  • Vùng ven nội thị: các xã còn lại

Phần III. Đáng giá về điều kiện hạ tầng kỹ thuật

  1. Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại tốt khi đảm bảo cả ba điều kiện sau:
  • Điều kiện 1: nhà ở có đường cho ô tô đến tận ngôi nhà
  • Điều kiện 2: có khu vệ sinh khép kín
  • Điều kiện 3: có hệ thống cấp thoát nước hoạt động bình thường
  1. Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại trung bình khi chỉ đảm bảo điều kiện 1 hoặc có đủ điều kiện 2 và 3.
  2. Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại kém khi nhà ở chỉ có điều kiện 2 hoặc điều kiện 3 hoặc không đảm bảo cả 3 điều kiện trên

 

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Đỗ Hữu Lâm

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

59/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 59/2014/QĐ-UBND Về việc quy định bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.