Quyết định số 59/2016/QĐ-UBND quy định mức thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, áp dụng từ năm 2017. Mức phí phụ thuộc vào tổng vốn đầu tư của dự án.
Scope of application
Các tổ chức, cá nhân là chủ các dự án đầu tư thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường khi được cơ quan có thẩm quyền thẩm định.
Key points
- Nhóm 1: Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường - Mức thu từ 5 đến 12 triệu đồng/1 báo cáo, tùy theo tổng vốn đầu tư.
- Nhóm 2: Dự án công trình dân dụng - Mức thu từ 6 đến 16 triệu đồng/1 báo cáo, tùy theo tổng vốn đầu tư.
- Nhóm 3: Dự án hạ tầng kỹ thuật - Mức thu từ 7 đến 16 triệu đồng/1 báo cáo, tùy theo tổng vốn đầu tư.
- Nhóm 4: Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản - Mức thu từ 7 đến 17 triệu đồng/1 báo cáo, tùy theo tổng vốn đầu tư.
- Nhóm 5: Dự án giao thông - Mức thu từ 7 đến 18 triệu đồng/1 báo cáo, tùy theo tổng vốn đầu tư.
- Nhóm 6: Dự án công nghiệp - Mức thu từ 8 đến 20 triệu đồng/1 báo cáo, tùy theo tổng vốn đầu tư.
- Nhóm 7: Dự án khác (không thuộc nhóm 1 đến nhóm 6) - Mức thu từ 5 đến 12 triệu đồng/1 báo cáo, tùy theo tổng vốn đầu tư.
- Thẩm định bổ sung, thẩm định lại: mức thu bằng 50% mức thu trên.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giúp quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính để bảo vệ môi trường.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho các dự án đầu tư, đặc biệt là những dự án có tổng vốn đầu tư lớn.
❓ Frequently asked questions
Mức thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và đề án bảo vệ môi trường như thế nào?
Mức thu phụ thuộc vào nhóm dự án và tổng vốn đầu tư. Ví dụ, Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường có mức thu từ 5 đến 12 triệu đồng/1 báo cáo, tùy theo tổng vốn đầu tư.
Các tổ chức, cá nhân nào phải nộp phí?
Các tổ chức, cá nhân là chủ các dự án đầu tư thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường khi được cơ quan có thẩm quyền thẩm định.
Mức thu phí thẩm định bổ sung và thẩm định lại như thế nào?
Thẩm định bổ sung, thẩm định lại: mức thu bằng 50% mức thu trên.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu phí?
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật là cơ quan chịu trách nhiệm tổ chức thu phí.
Phí thu được sẽ được sử dụng như thế nào?
Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Trong đó 60% được trích để lại cho cơ quan thu phí và 40% nộp vào Ngân sách Nhà nước.
Full text
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án
bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
___________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 37/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa IX, kỳ họp thứ 3 về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền phí, lệ phí thu được trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Văn bản số 3081/STC-QLNS ngày 19 tháng 12 năm 2016.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Mức thu phí
1. Mức thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết lần đầu như sau:
|
Nội dung |
Mức thu |
|---|---|
|
Nhóm 1: Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường: Tổng vốn đầu tư: |
|
|
≤ 50 tỷ đồng |
5 triệu đồng/1 báo cáo |
|
>50 và ≤ 100 tỷ đồng |
6 triệu đồng/1 báo cáo |
|
>100 và ≤ 200 tỷ đồng |
10 triệu đồng/1 báo cáo |
|
>200 tỷ đồng |
12 triệu đồng/1 báo cáo |
|
Nhóm 2: Dự án công trình dân dụng: Tổng vốn đầu tư: |
|
|
≤ 50 tỷ đồng |
6 triệu đồng/1 báo cáo |
|
>50 và ≤ 100 tỷ đồng |
8 triệu đồng/1 báo cáo |
|
>100 và ≤ 200 tỷ đồng |
12 triệu đồng/1 báo cáo |
|
>200 tỷ đồng |
16 triệu đồng/1 báo cáo |
|
Nhóm 3: Dự án hạ tầng kỹ thuật: Tổng vốn đầu tư: |
|
|
≤ 50 tỷ đồng |
7 triệu đồng/1 báo cáo |
|
>50 và ≤ 100 tỷ đồng |
9 triệu đồng/1 báo cáo |
|
>100 và ≤ 200 tỷ đồng |
15 triệu đồng/1 báo cáo |
|
>200 tỷ đồng |
16 triệu đồng/1 báo cáo |
|
Nhóm 4: Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản: Tổng vốn đầu tư: |
|
|
≤ 50 tỷ đồng |
7 triệu đồng/1 báo cáo |
|
>50 và ≤ 100 tỷ đồng |
9 triệu đồng/1 báo cáo |
|
>100 và ≤ 200 tỷ đồng |
15 triệu đồng/1 báo cáo |
|
>200 tỷ đồng |
17 triệu đồng/1 báo cáo |
|
Nhóm 5: Dự án giao thông: Tổng vốn đầu tư: |
|
|
≤ 50 tỷ đồng |
7 triệu đồng/1 báo cáo |
|
>50 và ≤ 100 tỷ đồng |
8 triệu đồng/1 báo cáo |
|
>100 và ≤ 200 tỷ đồng |
15 triệu đồng/1 báo cáo |
|
>200 tỷ đồng |
18 triệu đồng/1 báo cáo |
|
Nhóm 6: Dự án công nghiệp: Tổng vốn đầu tư: |
|
|
≤ 50 tỷ đồng |
8 triệu đồng/1 báo cáo |
|
>50 và ≤ 100 tỷ đồng |
10 triệu đồng/1 báo cáo |
|
>100 và ≤ 200 tỷ đồng |
18 triệu đồng/1 báo cáo |
|
>200 tỷ đồng |
20 triệu đồng/1 báo cáo |
|
Nhóm 7: Dự án khác (không thuộc nhóm 1 đến nhóm 6): Tổng vốn đầu tư: |
|
|
≤ 50 tỷ đồng |
5 triệu đồng/1 báo cáo |
|
>50 và ≤ 100 tỷ đồng |
6 triệu đồng/1 báo cáo |
|
>100 và ≤ 200 tỷ đồng |
10 triệu đồng/1 báo cáo |
|
>200 tỷ đồng |
12 triệu đồng/1 báo cáo |
2. Thẩm định bổ sung, thẩm định lại: mức thu bằng 50% mức thu trên.
Điều 2. Đối tượng chịu phí
Tổ chức, cá nhân là chủ các dự án đầu tư thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường khi được cơ quan có thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường phải nộp phí.
Điều 3. Cơ quan thu phí
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có nhiệm vụ tổ chức thu phí.
Điều 4. Quản lý và sử dụng phí
Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:
1. Cơ quan thu phí được trích để lại 60% trên tổng số phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để chi các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí.
2. Tổng số tiền phí thực thu được, sau khi trừ số tiền được trích theo tỷ lệ quy định, số còn lại (40%) cơ quan thu phí phải nộp vào Ngân sách Nhà nước theo quy định hiện hành.
3. Hàng năm, cơ quan thu phí phải lập dự toán và quyết toán thu, chi tiền thu phí theo quy định gửi cơ quan quản lý ngành, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp. Sau khi quyết toán thu, chi đúng chế độ, số tiền phí được trích để lại chưa chi trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
4. Các nội dung khác liên quan đến thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo quy định tại Luật phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn in, phát hành, quản lý và sử dụng chứng từ thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017, thay thế Quyết định số 47/2014/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế; Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.