Quyết định số 59/2019/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Nội dung chính liên quan đến tiêu chí về trụ sở, vị trí đặt trụ sở, diện tích và tính pháp lý của trụ sở, cũng như quy trình nộp hồ sơ và điều kiện xét duyệt.
적용 범위
Các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
핵심 사항
- Tiêu chí về trụ sở: tối đa 35 điểm, bao gồm vị trí đặt trụ sở (15 điểm), tổng diện tích và tính pháp lý của trụ sở (7 điểm), diện tích tiếp người yêu cầu công chứng (5 điểm), diện tích lưu trữ hồ sơ công chứng (5 điểm) và diện tích nhà để xe (3 điểm).
- Vị trí dự kiến đặt trụ sở Văn phòng công chứng: 15 điểm cho đơn vị hành chính cấp huyện chưa có tổ chức hành nghề công chứng, 7 điểm cho đơn vị hành chính cấp huyện có dưới 03 tổ chức hành nghề công chứng đang hoạt động, và 0 điểm cho đơn vị hành chính cấp huyện có từ 03 tổ chức hành nghề công chứng đang hoạt động trở lên.
- Diện tích sử dụng của trụ sở Văn phòng công chứng: tối đa 3 điểm dựa trên diện tích (80-150 m2), tính pháp lý của trụ sở: tối đa 4 điểm, bao gồm hợp đồng thuê/mượn có thời hạn từ 5 năm trở lên và thuộc sở hữu hợp pháp của công chứng viên.
- Công chứng viên thành lập Văn phòng công chứng gửi hồ sơ trực tuyến hoặc thông qua hệ thống bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Hồ sơ được xét duyệt phải đạt từ 70 điểm trở lên, trong đó mỗi nhóm tiêu chí phải đạt tối thiểu 50% số điểm.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Tạo điều kiện thuận lợi cho việc thành lập Văn phòng công chứng thông qua quy định rõ ràng về tiêu chí xét duyệt.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về chi phí và thời gian đối với các tổ chức hành nghề công chứng khi phải tuân thủ các tiêu chí cụ thể.
❓ 자주 묻는 질문
Tiêu chí về vị trí đặt trụ sở Văn phòng công chứng là gì?
Vị trí đặt trụ sở tối đa 15 điểm, trong đó đơn vị hành chính cấp huyện chưa có tổ chức hành nghề công chứng được 15 điểm, đơn vị hành chính cấp huyện có dưới 03 tổ chức hành nghề công chứng đang hoạt động được 7 điểm, và đơn vị hành chính cấp huyện có từ 03 tổ chức hành nghề công chứng đang hoạt động trở lên không được điểm.
Diện tích sử dụng của trụ sở Văn phòng công chứng tối đa là bao nhiêu?
Diện tích sử dụng của trụ sở Văn phòng công chứng tối đa 3 điểm dựa trên diện tích từ 80 m2 đến dưới 150 m2.
Hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng cần đạt bao nhiêu điểm?
Hồ sơ được xét duyệt phải đạt từ 70 điểm trở lên, trong đó mỗi nhóm tiêu chí phải đạt tối thiểu 50% số điểm.
Công chứng viên nộp hồ sơ như thế nào?
Công chứng viên thành lập Văn phòng công chứng gửi 1 bộ hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trực tuyến, trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 10 năm 2019.
전문
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BÃI BỎ MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ XÉT DUYỆT HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 22/2016/QĐ-UBND NGÀY 19 THÁNG 4 NĂM 2016 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
_______________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật công chứng ngày 20 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng;
Căn cứ Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 85/TTr-STP ngày 13 tháng 9 năm 2019,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, cụ thể như sau:
1. Khoản 1 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Tiêu chí về trụ sở, tối đa 35 điểm, trong đó:
a) Vị trí đặt trụ sở: tối đa 15 điểm;
b) Tổng diện tích và tính pháp lý của trụ sở: tối đa 07 điểm;
c) Diện tích tiếp người yêu cầu công chứng: tối đa 05 điểm;
d) Diện tích lưu trữ hồ sơ công chứng: tối đa 05 điểm;
đ) Diện tích nhà để xe: tối đa 03 điểm”.
2. Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 5. Vị trí dự kiến đặt trụ sở Văn phòng công chứng
Điểm tối đa là 15 điểm, trong đó:
1. Trụ sở dự kiến đặt tại đơn vị hành chính cấp huyện chưa có tổ chức hành nghề công chứng đang hoạt động: 15 điểm.
2. Trụ sở dự kiến đặt tại đơn vị hành chính cấp huyện có dưới 03 tổ chức hành nghề công chứng đang hoạt động: 07 điểm.
3. Trụ sở dự kiến đặt tại đơn vị hành chính cấp huyện có từ 03 tổ chức hành nghề công chứng đang hoạt động trở lên: 0 điểm”.
3. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 6. Diện tích và tính pháp lý của trụ sở Văn phòng công chứng
Điểm tối đa là 07 điểm, trong đó:
1. Tổng diện tích sử dụng của trụ sở Văn phòng công chứng (không bao gồm khu vực để xe của khách hàng ): tối đa 03 điểm, cụ thể:
a) Diện tích từ 80 m2 đến dưới 100 m2: 01 điểm;
b) Diện tích từ 100 m2 đến dưới 150 m2: 02 điểm;
c) Diện tích từ 150 m2 trở lên: 03 điểm.
2. Về tính pháp lý của trụ sở Văn phòng công chứng: tối đa 04 điểm, cụ thể:
a) Trụ sở Văn phòng công chứng có hợp đồng thuê, mượn có thời hạn từ 05 năm trở lên: 02 điểm;
b) Trụ sở Văn phòng công chứng thuộc sở hữu hợp pháp của công chứng viên là thành viên hợp danh: 04 điểm”.
4. Khoản 1 Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Các công chứng viên thành lập Văn phòng công chứng gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trực tuyến, trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh”.
5. Khoản 3 Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“3. Hồ sơ được xét duyệt phải đạt từ 70 điểm trở lên. Trong đó, mỗi nhóm tiêu chí phải đạt tối thiểu 50% số điểm”.
6. Bãi bỏ Khoản 2 Điều 2.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Huế, thị xã và các huyện; cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 10 năm 2019./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.