Quyết định số 59/2021/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 43/2020/QĐ-UBND về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lào Cai đến năm 2030. Mật độ chăn nuôi không quá 1,0 đơn vị vật nuôi/ha đất nông nghiệp.
Đối tượng áp dụng
Các huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lào Cai; các tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động chăn nuôi.
Các điểm cốt lõi
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định mật độ chăn nuôi đến năm 2030 của tỉnh Lào Cai (Điều 1, Khoản 1).
- Mật độ chăn nuôi tối đa: Không quá 1,0 đơn vị vật nuôi/ha đất nông nghiệp (Điều 2).
- Phụ lục mật độ chăn nuôi năm 2021 và mật độ chăn nuôi tối đa đến năm 2030 của từng huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn được bổ sung (Điều 1, Khoản 3).
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn (Điều 2).
- Hiệu lực: Quyết định này có hiệu lực từ ngày 11 tháng 01 năm 2022 (Điều 3).
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các hộ chăn nuôi hiện có nếu không tuân thủ quy định mới.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mật độ chăn nuôi tối đa là bao nhiêu?
Mật độ chăn nuôi tối đa không quá 1,0 đơn vị vật nuôi/ha đất nông nghiệp (Điều 2).
Quyết định này áp dụng cho ai?
Quyết định này áp dụng cho các huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lào Cai; và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động chăn nuôi (Đoituongapdung).
Khi nào Quyết định này có hiệu lực?
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 11 tháng 01 năm 2022 (Điều 3).
Nội dung gì được sửa đổi, bổ sung trong Quyết định?
Khoản 1 Điều 1 và Điều 2 của Quyết định số 43/2020/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung (Điều 1).
Có phụ lục nào trong Quyết định này không?
Có, Phụ lục mật độ chăn nuôi năm 2021 và mật độ chăn nuôi tối đa đến năm 2030 của từng huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn được bổ sung (Điều 1, Khoản 3).
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 43/2020/QĐ-UBND ngày 31/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lào Cai đến năm 2030
________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19/11/2018;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi bổ sung Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ Hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 223/TTr-SNN ngày 16 tháng 12 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 43/2020/QĐ-UBND ngày 31/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lào Cai đến năm 2030:
1. Sửa đổi khoản 1 Điều 1 như sau:
“1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mật độ chăn nuôi đến năm 2030 của tỉnh Lào Cai”.
2. Sửa đổi Điều 2 như sau:
"Điều 2. Quy định mật độ chăn nuôi đến năm 2030 của tỉnh Lào Cai
Mật độ chăn nuôi đến năm 2030 của tỉnh Lào Cai: không quá 1,0 đơn vị vật nuôi (ĐVN)/01 ha đất nông nghiệp.”.
3. Bổ sung Phụ lục mật độ chăn nuôi năm 2021 và mật độ chăn nuôi tối đa đến năm 2030 của từng huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 3. Điều khoản thi hành
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 11 tháng 01 năm 2022./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.