Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định sửa đổi, bổ sung đơn giá tiêu thụ nước sạch nông thôn tại các công trình cấp nước trên địa bàn tỉnh. Đơn giá mới áp dụng từ ngày 1 tháng 10 năm 2022.
适用范围
Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn, các hộ dân cư, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, mục đích công cộng, doanh nghiệp sản xuất vật chất và kinh doanh dịch vụ trên địa bàn tỉnh Bình Định.
要点
- Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn quản lý các công trình cấp nước có đơn giá bán buôn tại Nhà máy Bình Tường, Phước Sơn, Phù Cát là 3.800 đồng/m3; đơn giá bán lẻ tại các nhà máy khác từ 4.200 đến 16.700 đồng/m3.
- Hộ nghèo và hộ đồng bào dân tộc thiểu số sử dụng dưới 20m3/hộ/tháng phải trả 4.200 đồng/m3; hộ gia đình (trừ đối tượng ở mục a) sử dụng dưới 20m3/hộ/tháng phải trả 7.500 đồng/m3.
- Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, mục đích công cộng phải trả 10.600 đồng/m3; sản xuất vật chất phải trả 12.400 đồng/m3; kinh doanh dịch vụ phải trả 16.700 đồng/m3.
- Đơn giá mới áp dụng từ ngày 1 tháng 10 năm 2022.
- Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn chịu trách nhiệm quản lý đơn giá bán nước.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Đơn giá mới giúp đảm bảo tính công bằng trong việc sử dụng nước sạch, giảm gánh nặng tài chính cho các hộ nghèo và đồng bào dân tộc thiểu số.
- Tác động tiêu cực: Mức giá cao hơn có thể gây khó khăn cho một số doanh nghiệp sản xuất vật chất và kinh doanh dịch vụ.
❓ 常见问题
Đơn giá mới áp dụng từ khi nào?
Đơn giá mới được áp dụng từ ngày 1 tháng 10 năm 2022.
Hộ nghèo và hộ đồng bào dân tộc thiểu số sử dụng bao nhiêu nước thì phải trả mức giá thấp nhất?
Hộ nghèo và hộ đồng bào dân tộc thiểu số sử dụng dưới 20m3/hộ/tháng sẽ được áp dụng mức giá thấp nhất là 4.200 đồng/m3.
Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, mục đích công cộng phải trả bao nhiêu tiền cho mỗi m3 nước?
Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, mục đích công cộng phải trả 10.600 đồng/m3.
Đơn giá bán lẻ tại các nhà máy cung cấp nước sạch là bao nhiêu?
Đơn giá bán lẻ tại các Nhà máy: Bình Tường (nhánh Tây Phú), Tây Giang, Nhơn Tân, Phù Cát, Hoài Nhơn dao động từ 4.200 đến 16.700 đồng/m3.
Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn có trách nhiệm gì?
Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn chịu trách nhiệm quản lý đơn giá bán nước theo quyết định mới.
全文
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------
Số: 59/2022/QĐ-UBND
Bình Định, ngày 16 tháng 9 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND
ngày 11/3/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định đơn giá tiêu thụ
nước sạch nông thôn tại các công trình cấp nước
trên địa bàn tỉnh Bình Định
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Thông tư số 44/2021/TT-BTC ngày 18/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 420/TTr-STC ngày 12 tháng 9 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND ngày 11/3/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định đơn giá tiêu thụ nước sạch nông thôn tại các công trình cấp nước trên địa bàn tỉnh Bình Định, cụ thể như sau:
Đơn giá tiêu thụ nước sạch nông thôn tại các công trình cấp nước do Trung tâm nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn quản lý tại khoản 3 Điều 1 Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung như sau:
|
STT |
Đối tượng tiêu thụ |
Đơn giá bán nước (đồng/m3) (Chưa có thuế GTGT) |
|
I |
Giá bán buôn tại Nhà máy Bình Tường, Phước Sơn, Phù Cát (cung cấp một phần cho khu Phước Hòa) |
3.800 |
|
II |
Giá bán lẻ tại các Nhà máy: Bình Tường (nhánh Tây Phú), Tây Giang, Nhơn Tân, Phù Cát, Hoài Nhơn |
|
|
1 |
Nước sạch dùng cho sinh hoạt các hộ dân cư |
|
|
a |
Hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số sử dụng dưới 20m3/hộ/tháng |
4.200 |
|
b |
Hộ gia đình (trừ đối tượng ở mục a) sử dụng dưới 20m3/hộ/tháng |
7.500 |
|
c |
Hộ gia đình, hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số sử dụng từ 20m3/hộ/tháng trở lên |
8.800 |
|
2 |
Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, mục đích công cộng |
10.600 |
|
3 |
Sản xuất vật chất |
12.400 |
|
4 |
Kinh doanh dịch vụ |
16.700 |
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2022.
Đơn vị thu, đối tượng nộp không được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND ngày 11/3/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định đơn giá tiêu thụ nước sạch nông thôn tại các công trình cấp nước trên địa bàn tỉnh Bình Định.
Điều 3. Quyết định này điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 11/2019/QĐ- UBND ngày 11/3/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện Tuy Phước, Phù Cát, Tây Sơn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Hoài Nhơn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã An Nhơn, Giám đốc Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định./.
|
Nơi nhận: - Như điều 4; - Cục Kiểm tra VB QPPL- Bộ Tư pháp; - CT và các PCT UBND tỉnh; - CVP, PVP KT; - Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh; - Lưu VT, K13 (25b). |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Tuấn Thanh |
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。