Nghị quyết số 59/2025/NQ-HĐND quy định chính sách và chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước ngày 1 tháng 7 năm 2025. Nghị quyết áp dụng cho Chủ tịch, Phó chủ tịch chuyên trách trong độ tuổi lao động; Chủ tịch, Phó chủ tịch chuyên trách đã nghỉ hưu; và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động. Người được hưởng trợ cấp một lần với mức tối đa là 24 tháng tiền lương hiện hưởng hoặc thù lao hiện hưởng.
적용 범위
Người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước thời điểm ngày 1 tháng 7 năm 2025.
핵심 사항
- Chủ tịch, Phó chủ tịch chuyên trách trong độ tuổi lao động và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động được hưởng trợ cấp một lần bao gồm 3 tháng tiền lương hiện hưởng và 1,5 tháng tiền lương cho mỗi năm công tác có đóng Bảo hiểm xã hội.
- Chủ tịch, Phó chủ tịch chuyên trách đã nghỉ hưu được hưởng trợ cấp một lần bao gồm 3 tháng thù lao hiện hưởng và 1,5 tháng thù lao cho mỗi năm làm việc tại các Hội.
- Mức trợ cấp tối đa là 24 tháng tiền lương hiện hưởng hoặc thù lao hiện hưởng.
- Thời gian giải quyết chính sách, chế độ hoàn thành muộn nhất vào ngày 31 tháng 12 năm 2025.
- Nguồn kinh phí thực hiện từ ngân sách thành phố.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Người dân và doanh nghiệp tại Hải Phòng được hưởng lợi từ chính sách này thông qua việc đảm bảo quyền lợi cho người làm việc ngoài biên chế.
- Tuy nhiên, doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong quản lý nhân sự khi phải tuân thủ các quy định mới.
- Những người bị ảnh hưởng sẽ giảm gánh nặng về tài chính và tâm lý.
❓ 자주 묻는 질문
Người làm việc ngoài biên chế được hưởng trợ cấp bao nhiêu?
Người làm việc ngoài biên chế được hưởng trợ cấp một lần với mức tối đa là 24 tháng tiền lương hiện hưởng hoặc thù lao hiện hưởng.
Thời gian giải quyết chính sách, chế độ là bao lâu?
Thời gian giải quyết chính sách, chế độ hoàn thành muộn nhất vào ngày 31 tháng 12 năm 2025.
Người đã nghỉ hưu được hưởng trợ cấp như thế nào?
Chủ tịch, Phó chủ tịch chuyên trách đã nghỉ hưu được hưởng trợ cấp một lần bao gồm 3 tháng thù lao hiện hưởng và 1,5 tháng thù lao cho mỗi năm làm việc tại các Hội.
Ngân sách thành phố đảm bảo kinh phí từ đâu?
Nguồn kinh phí thực hiện được đảm bảo từ ngân sách thành phố theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Nghị quyết này có hiệu lực khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 12 năm 2025.
전문
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 59/2025/NQ-HĐND |
Hải Phòng, ngày 11 tháng 12 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định chính sách, chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế
tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện
trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 chịu sự tác động do thực hiện
sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp theo
Kết luận số 183-KL/TW ngày 01 tháng 8 năm 2025
của Bộ Chính trị, Ban Bí thư
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị quyết số 07/2025/NQ-CP ngày 17 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với đối tượng chịu sự tác động do thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp theo Kết luận số 183-KL/TW của Bộ Chính trị, Ban Bí thư;
Căn cứ Nghị quyết số 405/NQ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về kéo dài thời gian giải quyết chính sách, chế độ với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 tại Nghị quyết số 07/2025/NQ-CP ngày 17 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với đối tượng chịu sự tác động do thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp theo Kết luận số 183-KL/TW ngày 01 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư;
Xét Tờ trình số 322/TTr-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về dự thảo Nghị quyết Quy định chính sách, chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025; Báo cáo thẩm tra số 118/BC-BPC ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại Kỳ họp;
Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết Quy định chính sách, chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 chịu sự tác động do thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp theo Kết luận số 183-KL/TW ngày 01 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết quy định chính sách, chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện theo quy định tại Điều 4 Nghị quyết số 07/2025/NQ-CP về chính sách, chế độ đối với đối tượng chịu sự tác động do thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp theo Kết luận số 183-KL/TW ngày 01 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư thuộc địa bàn tỉnh Hải Dương, thành phố Hải Phòng trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 nghỉ việc ngay do thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp, bao gồm: Chủ tịch, phó chủ tịch chuyên trách trong độ tuổi lao động; Chủ tịch, Phó chủ tịch chuyên trách là người đã nghỉ hưu; Người trong độ tuổi lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động.
Điều 3. Mức trợ cấp
1. Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị quyết này là Chủ tịch, Phó chủ tịch chuyên trách trong độ tuổi lao động; Người trong độ tuổi lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động được hưởng mức trợ cấp một lần bao gồm:
a) Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng.
b) Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc (theo sổ Bảo hiểm xã hội của mỗi người) nhưng chưa hưởng trợ cấp thôi việc, mất việc làm hoặc chưa hưởng chế độ Bảo hiểm xã hội một lần hoặc chưa hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ.
Trường hợp tổng mức trợ cấp quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này vượt quá 24 tháng tiền lương hiện hưởng thì chỉ được hưởng bằng với mức 24 tháng tiền lương hiện hưởng.
2. Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị quyết này là Chủ tịch, Phó Chủ tịch chuyên trách là người đã nghỉ hưu được hưởng mức trợ cấp một lần sau:
a) Trợ cấp 03 tháng thù lao hiện hưởng.
b) Trợ cấp 1,5 tháng thù lao hiện hưởng cho mỗi năm làm việc tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ (tính từ thời điểm nghỉ hưu).
Trường hợp tổng mức trợ cấp quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này vượt quá 24 tháng thù lao hiện hưởng thì chỉ được hưởng bằng với mức 24 tháng thù lao hiện hưởng.
3. Mỗi đối tượng chỉ được hưởng một chính sách cao nhất.
Điều 4. Thời gian giải quyết chính sách, chế độ
Thời gian giải quyết chính sách, chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 chịu sự tác động do thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp theo Kết luận số 183- KL/TW ngày 01 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư: Hoàn thành muộn nhất là ngày 31 tháng 12 năm 2025.
Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện được đảm bảo từ nguồn ngân sách thành phố theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố:
a) Kịp thời hướng dẫn triển khai, thực hiện Nghị quyết này.
b) Báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố kết quả thực hiện Nghị quyết theo quy định.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát chặt chẽ quá trình triển khai tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 12 năm 2025.
2. Trường hợp Nghị quyết số 405/NQ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng các văn bản khác của cấp có thẩm quyền thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố khóa XVI, Kỳ họp thứ 32 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2025.
|
|
CHỦ TỊCH |
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.