Nghị quyết số 60/2006/NQ-HĐND phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách tỉnh Quảng Bình năm 2005, bao gồm các khoản thu và chi cụ thể, với kết dư ngân sách địa phương là 29.471.103.279 đồng.
핵심 사항
- Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình năm 2005 là 1.694.051.939.998 đồng, trong đó ngân sách địa phương được hưởng là 1.611.347.966.290 đồng.
- Tổng chi ngân sách địa phương năm 2005 là 1.581.876.863.011 đồng, tạo ra kết dư ngân sách địa phương là 29.471.103.279 đồng.
- Kết dư ngân sách tỉnh là 2.739.495.899 đồng; kết dư ngân sách huyện là 13.704.507.205 đồng; kết dư ngân sách xã, phường, thị trấn là 13.027.100.175 đồng.
- Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Tăng cường quản lý ngân sách địa phương, đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về mặt quản lý đối với các cơ quan chức năng.
❓ 자주 묻는 질문
Tổng thu ngân sách Nhà nước tỉnh Quảng Bình năm 2005 là bao nhiêu?
Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình năm 2005 là 1.694.051.939.998 đồng.
Kết dư ngân sách địa phương năm 2005 là bao nhiêu?
Kết dư ngân sách địa phương năm 2005 là 29.471.103.279 đồng.
Tổng chi ngân sách địa phương năm 2005 là bao nhiêu?
Tổng chi ngân sách địa phương năm 2005 là 1.581.876.863.011 đồng.
Kết dư ngân sách tỉnh, huyện và xã, phường, thị trấn năm 2005 lần lượt là bao nhiêu?
Kết dư ngân sách tỉnh là 2.739.495.899 đồng; kết dư ngân sách huyện là 13.704.507.205 đồng; kết dư ngân sách xã, phường, thị trấn là 13.027.100.175 đồng.
Các cơ quan nào chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này?
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
전문
NGHỊ QUYẾT
Về phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách tỉnh Quảng Bình năm 2005
______________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 9
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;
Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Sau khi xem xét Báo cáo số 71/BC-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2006; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách Nhà nước tỉnh năm 2005 như sau:
1. Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn: 1.694.051.939.998 đồng.
Trong đó: Ngân sách địa phương được hưởng là: 1.611.347.966.290 đồng.
2. Tổng chi ngân sách địa phương: 1.581.876.863.011 đồng.
3. Kết dư ngân sách địa phương: 29.471.103.279 đồng.
Trong đó:
- Kết dư ngân sách tỉnh: 2.739.495.899 đồng.
- Kết dư ngân sách huyện: 13.704.507.205 đồng.
- Kết dư ngân sách xã, phường, thị trấn: 13.027.100.175 đồng.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khoá XV, kỳ họp thứ 9 thông qua./.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.