Nghị quyết số 60/2014/NQ-HĐND Về danh mục công trình, dự án có sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và danh mục công trình, dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, công cộng thực hiện trong năm 2014

Nghị quyết này quy định danh mục các công trình, dự án sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và danh mục các công trình, dự án Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, công cộng trong năm 2014 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Các quy định này nhằm đảm bảo việc sử dụng đất hợp pháp và hiệu quả.

문서 번호60/2014/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Lâm Đồng
서명자Nguyễn Mạnh Hùng — Chủ tịch
업데이트19. 07. 2026
산업Tài Nguyên Và Môi Trường
분야Đất Đai
발행일18. 07. 2014
발효일27. 07. 2014
효력 만료일15. 12. 2014
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định danh mục các công trình, dự án sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và danh mục các công trình, dự án Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, công cộng trong năm 2014 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Các quy định này nhằm đảm bảo việc sử dụng đất hợp pháp và hiệu quả.

핵심 사항

  • Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận thông qua danh mục 85 công trình, dự án được chuyển mục đích sử dụng 251,08 ha đất lúa và 33,71 ha đất rừng phòng hộ.
  • Có 44 công trình, dự án đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận cho phép chuyển mục đích sử dụng theo quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều 68 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.
  • Có 41 công trình, dự án mới thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 58 Luật Đất đai năm 2013.
  • Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận thông qua danh mục 103 công trình, dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, công cộng.
  • Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này và có quyền đề nghị điều chỉnh, bổ sung danh mục công trình, dự án trong quá trình thực hiện.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Người dân và doanh nghiệp sẽ được sử dụng đất lúa và đất rừng phòng hộ cho các công trình, dự án đã được phê duyệt.
  • Công tác quản lý và sử dụng đất đai sẽ được tăng cường, giúp bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế - xã hội.
  • Doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc xin phép chuyển mục đích sử dụng đất nếu không đáp ứng các điều kiện quy định.

❓ 자주 묻는 질문

Có bao nhiêu công trình, dự án được thông qua?

Nghị quyết này thông qua danh mục 85 công trình, dự án sử dụng đất lúa và 103 công trình, dự án Nhà nước thu hồi đất.

Có bao nhiêu ha đất lúa được chuyển mục đích sử dụng?

Có 251,08 ha đất lúa được chuyển mục đích sử dụng cho các công trình, dự án đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.

Doanh nghiệp cần làm gì để xin phép chuyển mục đích sử dụng đất?

Doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều 68 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.

Có bao nhiêu công trình, dự án mới thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh?

Có 41 công trình, dự án mới thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 58 Luật Đất đai năm 2013.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua vào ngày 17 tháng 7 năm 2014.

전문

NGHỊ QUYẾT

Về danh mục công trình, dự án có sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và danh mục công trình,

dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì mục đích quốc phòng,

an ninh, lợi ích quốc gia, công cộng thực hiện trong năm 2014

____________________________

 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 9

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;

Sau khi xem xét Tờ trình số 2376/TTr-UBND ngày 07/7/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua danh mục công trình, dự án có sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và danh mục các công trình, dự án Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, công cộng thực hiện trong năm 2014; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình số 2376/TTr-UBND ngày 07/7/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về danh mục công trình, dự án có sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và danh mục các công trình, dự án Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, công cộng thực hiện trong năm 2014, cụ thể như sau:

1. Danh mục 85 công trình, dự án được chuyển mục đích sử dụng 251,08 ha đất trồng lúa và 33,71 ha đất rừng phòng hộ để thực hiện trong năm 2014 trên địa bàn tỉnh. Trong đó:

a) 44 công trình, dự án đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều 68 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013 (kèm theo Phụ lục I);

b) 41 công trình, dự án mới thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 58 Luật Đất đai năm 2013 (kèm theo Phụ lục II).

2. Danh mục 103 công trình, dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, công cộng thực hiện trong năm 2014 trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Khoản 3, Điều 62 Luật Đất đai 2013 (kèm theo Phụ lục III).

Điều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Trong quá trình thực hiện, nếu UBND tỉnh có đề nghị điều chỉnh, bổ sung các danh mục công trình, dự án được quy định tại Điều 1 nói trên, HĐND tỉnh ủy quyền cho Thường trực HĐND tỉnh và các ban HĐND tỉnh căn cứ các quy định của Luật Đất đai năm 2013, các quy định của Trung ương và tình hình thực tế của địa phương để quyết định việc điều chỉnh và báo cáo HĐND tỉnh trong kỳ họp gần nhất.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa IX, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2014 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
폐지됨 1
60/2014/NQ-HĐND
Nghị quyết số 60/2014/NQ-HĐND Về danh mục công trình, dự án có sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và danh mục công trình, dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, công cộng thực hiện trong năm 2014
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.