Quyết định này quy định giá tối thiểu để tính thuế tài nguyên đối với một số loại tài nguyên - khoáng sản và nước thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Kon Tum, áp dụng thay thế các quyết định trước đó.
적용 범위
Các doanh nghiệp khai thác khoáng sản và sử dụng nước thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
핵심 사항
- được quy định giá tối thiểu tính thuế tài nguyên bao gồm các loại tài nguyên - khoáng sản và nước thiên nhiên.
- Giá tối thiểu để tính thuế tài nguyên là mức giá cơ sở, không có giá trị thanh toán thực tế. Trường hợp giá bán cao hơn hoặc thấp hơn, sẽ sử dụng giá trên hóa đơn hoặc giá quy định.
- Nếu giá cả biến động từ 20% trở lên, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì điều chỉnh kịp thời.
- Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các quyết định trước đó.
- Các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực là việc đảm bảo tính công bằng trong quá trình tính thuế tài nguyên, tránh tình trạng lợi dụng giá bán để trốn thuế.
- Tác động tiêu cực có thể là gánh nặng về chi phí đối với doanh nghiệp khi phải tuân thủ các quy định mới.
❓ 자주 묻는 질문
Giá tối thiểu tính thuế tài nguyên được quy định như thế nào?
Giá tối thiểu để tính thuế tài nguyên là mức giá cơ sở, không có giá trị thanh toán thực tế. Trường hợp giá bán cao hơn hoặc thấp hơn, sẽ sử dụng giá trên hóa đơn hoặc giá quy định.
Khi nào Quyết định này có hiệu lực?
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Các doanh nghiệp khai thác khoáng sản và sử dụng nước thiên nhiên cần tuân theo quy định nào?
Các doanh nghiệp cần tuân theo Bảng giá tối thiểu tính thuế tài nguyên được ban hành kèm theo Quyết định này.
Nếu giá cả biến động từ 20% trở lên, quy trình điều chỉnh như thế nào?
Nếu giá cả biến động từ 20% trở lên, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan để tham mưu trình UBND tỉnh quyết định điều chỉnh kịp thời.
Quyết định này thay thế quyết định nào trước đây?
Quyết định này thay thế Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND và Quyết định số 31/2013/QĐ-UBND của UBND tỉnh Kon Tum.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Về việc Quy định giá tối thiểu tính thuế tài nguyên đối vói một số loại tài nguyên - khoáng sản; nước thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Kon Tum
__________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17/11/2010;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25/11/2009;
Căn cứ Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28/11/2013 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Xét đề nghị của Liên ngành Sở Tài nguyên và Môi trường - Sở Tài chính - Cục Thuế tỉnh tại Tờ trình số 471/TTr-LN ngày 20/10/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tối thiểu làm cơ sở để tính thuế tài nguyên đối với một số loại tài nguyên khoáng sản; nước thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Kon Tum (chi tiết tại phụ lục kèm theo).
Điều 2. Mức giá quy định tại Điều 1 của Quyết định này là mức giá tối thiểu để tính thu thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật hiện hành, không có giá trị thanh toán.
Trường hợp giá bán ghi trên hóa đơn bán hàng họp pháp cao hơn giá quy định tại Quyết định này thì giá tính thuế là giá ghi trên hóa đơn bán hàng; trường họp giá bán ghi trong hóa đơn bán hàng thấp hơn giá quy định tại Quyết định này thì tính theo giá quy định tại Quyết định này.
Điều 3. Khi giá cả có biến động tăng hoặc giảm từ 20% trở lên, giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh tham mưu trình UBND tỉnh quyết định điều chinh kịp thời.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Công Thương, Xây dựng, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục Trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định của UBND tỉnh: Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND ngày 15/8/2011 về việc Quy định giá tối thiểu tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản quặng sắt khai thác trên địa bàn tỉnh Kon Tum và Quyết định số 31/2013/QĐ-UBND ngày 15/8/2013 về việc Quy định giá tối thiểu tính thuế tài nguyên đối với một số loại tài nguyên khoáng sản: đất, đá, cát, sỏi; nước thiên nhiên; vàng sa khoáng trên địa bàn tỉnh Kon Tum./.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.