Quyết định số 60/2019/QĐ-UBND quy định giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định năm 2020. Quyết định này áp dụng cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được cung ứng dịch vụ tại địa bàn huyện Phù Cát.
适用范围
Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định.
要点
- Hạt Giao thông công chính huyện Phù Cát là đơn vị thực hiện thu giá dịch vụ.
- Giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt năm 2020 đã bao gồm thuế giá trị gia tăng được quy định cụ thể tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
- Hộ bán hàng có ít chất thải, chất thải bình thường và nhiều chất thải được xác định theo quy định tại Phụ lục.
- Phương thức thu giá dịch vụ là đồng/tháng hoặc đồng/m3 do đơn vị thu thỏa thuận với đối tượng cung cấp dịch vụ thông qua hợp đồng.
- Khoản tiền thu từ giá dịch vụ được xác định là doanh thu từ hoạt động dịch vụ công ích của đơn vị thu, và đơn vị này có trách nhiệm kê khai và nộp thuế theo quy định pháp luật.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí cho người dân và doanh nghiệp thông qua việc xác định giá tối đa dịch vụ.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc thực hiện hợp đồng giữa đơn vị thu và đối tượng cung cấp dịch vụ nếu không thống nhất được phương thức thu giá.
❓ 常见问题
Giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt năm 2020 là bao nhiêu?
Giá tối đa dịch vụ đã bao gồm thuế giá trị gia tăng được quy định cụ thể tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Đơn vị nào thực hiện thu giá dịch vụ?
Hạt Giao thông công chính huyện Phù Cát là đơn vị thực hiện thu giá dịch vụ.
Phương thức thu giá dịch vụ như thế nào?
Phương thức thu giá dịch vụ là đồng/tháng hoặc đồng/m3 do đơn vị thu thỏa thuận với đối tượng cung cấp dịch vụ thông qua hợp đồng.
Hộ bán hàng được phân loại ra làm những nhóm nào?
Hộ bán hàng được phân thành ba nhóm: Hộ bán hàng có ít chất thải, Hộ bán hàng có chất thải bình thường và Hộ bán hàng có nhiều chất thải.
Đơn vị thu có trách nhiệm gì với khoản tiền thu từ giá dịch vụ?
Đơn vị thu có trách nhiệm kê khai và nộp thuế theo quy định pháp luật đối với số tiền thu được, sau đó quản lý và sử dụng số tiền thu được.
全文
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BÌNH ĐỊNH ’ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 60 /2019/QĐ-UBND Bình Định, ngày 13 tháng 12 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH
Quy định giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải
sinh hoạt trên địa bàn huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định năm 2020
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Giá năm 2012 ngày 20/6/2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 666/TTr-STC ngày 11/12/2019.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Quy định giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định năm 2020, cụ thể như sau:
-
Đối tượng nộp: các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định.
-
Đơn vị thực hiện thu: Hạt Giao thông công chính huyện Phù Cát.
-
Giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định năm 2020 (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) với chi tiết cụ thể tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
-
Việc xác định “Hộ bán hàng có ít chất thải”, “Hộ bán hàng có chất thải bình thường”, “Hộ bán hàng có nhiều chất thải” theo quy định tại Phụ lục nêu trên do các đơn vị tổ chức thu gom rác thải xác định cụ thể cho phù hợp với từng địa bàn, khu vực, ngành hàng kinh doanh đảm bảo công bằng hợp lý.
-
Việc thu giá dịch vụ quy định tại Phụ lục này được thực hiện theo hình thức đồng/đơn vị/tháng, đồng/m3 là do đơn vị thu thỏa thuận, thống nhất với đối tượng được cung cấp dịch vụ thông qua hợp đồng để thực hiện cho phù hợp.
-
Phương thức thu giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt
-
Căn cứ tình hình điều kiện thực tế, Hạt Giao thông công chính huyện Phù Cát áp dụng mức giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt cụ thể cho phù hợp nhưng không vượt quá mức giá tối đa quy định nêu trên.
-
Khoản tiền thu từ giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Phù Cát được xác định là doanh thu từ hoạt động dịch vụ công ích của đơn vị thu. Đơn vị thu có trách nhiệm kê khai và nộp thuế theo quy định pháp luật đối với số tiền thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu được sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật.
Điều 2.
-
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020 và điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 84/2016/QĐ-UBND ngày 21/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Định.
-
Đơn vị thu, đối tượng nộp khi áp dụng mức thu và nộp giá dịch vụ thu gom vận chuyển rác thải sinh hoạt theo quy định tại quyết định này thì không thực hiện theo quy định tại Quyết định số 84/2016/QĐ-UBND ngày 21/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
-
Các nội dung khác còn lại tại Quyết định số 84/2016/QĐ-UBND ngày 21/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh giữ nguyên không thay đổi.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
-
Bộ Tài chính;
-
Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;
-
Thường trực Tỉnh ủy;
-
Thường trực HĐND tỉnh;
-
Đoàn ĐBQH tỉnh;
-
UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
-
CT, các PCT UBND tỉnh;
-
Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
-
Lưu: vT, K4, K7, K10, K14.
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。