Quyết định số 60/2024/QĐ-UBND Quy định mức nộp tiền đối với người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Nam Định

Quyết định số 60/2024/QĐ-UBND quy định mức nộp tiền đối với người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa để bổ sung diện tích đất trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nam Định. Mức nộp tiền là 50% giá của loại đất trồng lúa theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

Số hiệu60/2024/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhNinh Bình
Người kýTrần Anh Dũng — Phó Chủ tịch
Cập nhật10/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành10/12/2024
Ngày áp dụng10/12/2024
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 60/2024/QĐ-UBND quy định mức nộp tiền đối với người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa để bổ sung diện tích đất trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nam Định. Mức nộp tiền là 50% giá của loại đất trồng lúa theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

Đối tượng áp dụng

Cơ quan, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được Nhà nước giao đất, cho thuê đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa; cơ quan, tổ chức liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền nộp.

Các điểm cốt lõi

  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền theo công thức: 50% x (diện tích x giá của loại đất trồng lúa).
  • Giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
  • Sở Tài chính và Cục Thuế tỉnh chịu trách nhiệm xây dựng dự toán khoản thu tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa.
  • Kho bạc Nhà nước thực hiện thu khoản tiền mà các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp vào ngân sách nhà nước theo thông báo của cơ quan tài chính.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp số liệu diện tích đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa cho Cục Thuế tỉnh.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất, bảo vệ và phát triển ngành nông nghiệp.
  • Tác động tiêu cực: Gánh nặng về chi phí đối với người dân và doanh nghiệp khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ trồng lúa sang phi nông nghiệp.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức nộp tiền cụ thể là bao nhiêu?

Mức nộp tiền là 50% x (diện tích x giá của loại đất trồng lúa), tính theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành.

Ai chịu trách nhiệm thu tiền từ người nộp?

Kho bạc Nhà nước chịu trách nhiệm thực hiện việc thu khoản tiền mà các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa.

Có bao nhiêu cơ quan liên quan đến việc thực hiện Quyết định này?

Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố đều có trách nhiệm trong việc thực hiện Quyết định.

Giá đất trồng lúa được tính theo quy định nào?

Giá của loại đất trồng lúa được tính theo Bảng giá đất tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH

Số: 60/2024/QĐ-UBND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Nam Định, ngày 10 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH
Quy định mức nộp tiền đối với người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Nam Định

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật các tổ chức tín dụng ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa;

Căn cứ Nghị quyết số 118/2024/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định bãi bỏ Nghị quyết số 32/2016/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định về việc quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 450/TTr-STC ngày 29 tháng 10 năm 2024 và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 1882/BC-STP ngày 29 tháng 10 năm 2024 và hồ sơ kèm theo.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức nộp tiền đối với người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Nam Định, như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định mức nộp tiền đối với người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Nam Định (trừ các công trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về xây dựng).

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được Nhà nước giao đất, cho thuê đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp;

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền nộp để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa.

3. Mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa được tính theo công thức:

Mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa = tỷ lệ nộp (%) x (diện tích x giá của loại đất trồng lúa).

Trong đó:

Tỷ lệ nộp là 50%.

Diện tích là diện tích đất chuyên trồng lúa phải chuyển sang mục đích phi nông nghiệp phải nộp tiền được xác nhận bởi cơ quan tài nguyên và môi trường.

Giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Quy định về chuyển tiếp

Thực hiện theo quy định tại Điều 19, Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa.

Điều 4. Trách nhiệm thi hành

1. Sở Tài chính

Hàng năm, phối hợp với Cục Thuế tỉnh xây dựng dự toán khoản thu tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa; tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

2. Cục Thuế tỉnh

Hàng năm, căn cứ vào số liệu về diện tích đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh do Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp; Cục Thuế tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường và cơ quan liên quan xây dựng dự toán khoản thu tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa; gửi Sở Tài chính tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

3. Kho bạc Nhà nước

a) Thực hiện thu khoản tiền mà các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trong lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa nộp vào ngân sách nhà nước theo thông báo của cơ quan tài chính, tiền chậm nộp theo các quy định hiện hành về thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước. Hạch toán đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước và điều tiết cho các cấp ngân sách theo đúng quy định;

b) Kiểm tra số tiền chậm nộp do người nộp tiền tự xác định. Phối hợp với Cục Thuế tỉnh và cơ quan liên quan thực hiện kiểm tra, miễn tiền chậm nộp trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật.

4. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Hằng năm, căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, cung cấp số liệu diện tích đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền cho Cục Thuế tỉnh khi có đề nghị;

b) Kiểm tra việc thực hiện nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa của cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa trước khi giao đất ngoài thực địa.

5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

Kiểm tra việc thực hiện nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa trước khi giao đất ngoài thực địa.

6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 4;

- Văn phòng Chính phủ;

- Bộ Tài chính;

- Bộ Nông nghiệp và PTNT;

- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);

- Thường trực Tỉnh uỷ;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;

- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Đ/c Chủ tịch UBND tỉnh;

- Các đ/c Phó Chủ tịch UBND tỉnh;

- Công báo tỉnh;

- Cổng TTĐT tỉnh, Trang TTĐT VPUBND tỉnh;

- Lưu: VP1, VP3, VP5, VP6.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Trần Anh Dũng

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Bị thay thế bởi 1
60/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 60/2024/QĐ-UBND Quy định mức nộp tiền đối với người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Nam Định
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.