Quyết định số 60/2024/QĐ-UBND Về việc áp dụng hệ số K thành phần trong chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Quyết định số 60/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình quy định về việc áp dụng hệ số K thành phần trong chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh. Hệ số K được xác định dựa vào trữ lượng, mục đích sử dụng, nguồn gốc hình thành và mức độ khó khăn của rừng.

文号60/2024/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Ninh Bình
签署人Trần Song Tùng — Phó Chủ tịch
更新10/07/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期05/09/2024
生效日期16/09/2024
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Quyết định số 60/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình quy định về việc áp dụng hệ số K thành phần trong chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh. Hệ số K được xác định dựa vào trữ lượng, mục đích sử dụng, nguồn gốc hình thành và mức độ khó khăn của rừng.

适用范围

Bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

要点

  • Hệ số K1 điều chỉnh theo trữ lượng rừng: 1,00 (rừng giàu), 0,95 (rừng trung bình), 0,90 (rừng nghèo).
  • Hệ số K2 điều chỉnh theo mục đích sử dụng rừng: 1,00 (rừng đặc dụng), 0,95 (rừng phòng hộ), 0,90 (rừng sản xuất).
  • Hệ số K3 điều chỉnh theo nguồn gốc hình thành rừng: 1,00 (rừng tự nhiên), 0,90 (rừng trồng).
  • Hệ số K4 điều chỉnh theo mức độ khó khăn: 0,90.
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo xác định hệ số K cho các lô rừng khi có sự thay đổi về trữ lượng, mục đích sử dụng, nguồn gốc hình thành và mức độ khó khăn.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo tính công bằng trong việc chi trả dịch vụ môi trường rừng dựa trên các yếu tố khách quan.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây ra gánh nặng về mặt quản lý và thực hiện cho các bên liên quan do cần xác định chính xác hệ số K cho từng lô rừng.

❓ 常见问题

Hệ số K1 được xác định như thế nào?

Hệ số K1 điều chỉnh theo trữ lượng rừng, có giá trị là: 1,00 (rừng giàu), 0,95 (rừng trung bình), 0,90 (rừng nghèo).

Hệ số K2 được xác định như thế nào?

Hệ số K2 điều chỉnh theo mục đích sử dụng rừng, có giá trị là: 1,00 (rừng đặc dụng), 0,95 (rừng phòng hộ), 0,90 (rừng sản xuất).

Hệ số K3 được xác định như thế nào?

Hệ số K3 điều chỉnh theo nguồn gốc hình thành rừng, có giá trị là: 1,00 (rừng tự nhiên), 0,90 (rừng trồng).

Hệ số K4 được xác định như thế nào?

Hệ số K4 điều chỉnh theo mức độ khó khăn, có giá trị là: 0,90.

Khi nào quyết định này có hiệu lực?

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 9 năm 2024.

全文

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH

--------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------------------

Số: 60/2024/QĐ-UBND

Ninh Bình, ngày 05 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH
Về việc áp dụng hệ số K thành phần trong chi trả tiền dịch vụ
môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

--------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 168/TTr-SNN ngày 21 tháng 8 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định về việc áp dụng hệ số K thành phần trong chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Hệ số K được xác định cho từng lô rừng, làm cơ sở để tính toán mức chi trả dịch vụ môi trường rừng cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Hệ số K bằng tích số của các hệ số K thành phần.

Các hệ số K thành phần gồm:

1. Hệ số K1 điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo trữ lượng rừng. Hệ số K1 có giá trị bằng: 1,00 đối với rừng giàu; 0,95 đối với rừng trung bình; 0,90 đối với rừng nghèo, rừng nghèo kiệt, rừng chưa có trữ lượng, rừng tre nứa, rừng không phân chia trữ lượng và rừng trồng. Tiêu chí trữ lượng rừng theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Hệ số K2 điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo mục đích sử dụng rừng được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, gồm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất. Hệ số K2 có giá trị bằng: 1,00 đối với rừng đặc dụng; 0,95 đối với rừng phòng hộ; 0,90 đối với rừng sản xuất.

3. Hệ số K3 điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo nguồn gốc hình thành rừng, gồm rừng tự nhiên và rừng trồng. Hệ số K3 có giá trị bằng: 1,00 đối với rừng tự nhiên; 0,90 đối với rừng trồng.

4. Hệ số K4 điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo mức độ khó khăn được quy định đối với diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng nằm trên địa bàn các xã khu vực I theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và các xã chưa được Thủ tướng Chính phủ quy định có giá trị bằng 0,90.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 9 năm 2024.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo các cơ quan, tổ chức liên quan phối hợp với Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh xác định hệ số K của các lô rừng khi có sự thay đổi về trữ lượng, mục đích sử dụng, nguồn gốc hình thành và mức độ khó khăn.

2. Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh xác định số tiền chi trả cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng theo quy định tại khoản 1 Mục III Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.

3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm; các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh; Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố trong lưu vực được chi trả dịch vụ môi trường rừng và các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Trần Song Tùng

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗