Quyết định số 61/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành giá thuê đất, thuê mặt nước

Quyết định số 61/2006/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành giá thuê đất và mặt nước, áp dụng từ ngày 1/1/2006. Giá thuê đất được quy định cụ thể cho từng khu vực với tỷ lệ khác nhau, trong khi giá thuê mặt nước do UBND tỉnh quyết định theo từng dự án.

Document No.61/2006/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityLào Cai
Signed byNguyễn Hữu Vạn — Chủ tịch
Updated27/07/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date18/07/2006
Effective date28/07/2006
Expiry date02/01/2010
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định số 61/2006/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành giá thuê đất và mặt nước, áp dụng từ ngày 1/1/2006. Giá thuê đất được quy định cụ thể cho từng khu vực với tỷ lệ khác nhau, trong khi giá thuê mặt nước do UBND tỉnh quyết định theo từng dự án.

Scope of application

Công ty, tổ chức kinh tế, cá nhân sử dụng đất và mặt nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Key points

  • sử dụng đất ở các phường của thành phố Lào Cai (trừ các cụm công nghiệp) phải trả 0,5% giá đất cho thuê đất mỗi năm.
  • sử dụng đất tại trung tâm các huyện và toàn bộ huyện Bảo Thắng (trừ Khu Công nghiệp Tằng Loỏng) phải trả 0,4% giá đất cho thuê đất mỗi năm.
  • sử dụng đất ở các địa bàn đã quy hoạch hoặc đầu mối giao thông phải trả 0,3% giá đất cho thuê đất mỗi năm.
  • sử dụng đất tại các khu vực chưa quy định (bao gồm cả các cụm công nghiệp và khu thương mại) phải trả 0,25% giá đất cho thuê đất mỗi năm.
  • Giá thuê mặt nước do UBND tỉnh quyết định theo từng dự án.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng tài chính cho các tổ chức và cá nhân sử dụng đất ở khu vực có tỷ lệ thấp hơn.
  • Tác động tiêu cực: Tăng chi phí thuê mặt nước đối với các dự án cụ thể do UBND tỉnh quyết định.

❓ Frequently asked questions

Giá thuê đất được quy định như thế nào?

Giá thuê đất một năm được tính bằng 0,5% giá đất ở các phường của thành phố Lào Cai (trừ các cụm công nghiệp), 0,4% tại trung tâm các huyện và toàn bộ huyện Bảo Thắng (trừ Khu Công nghiệp Tằng Loỏng), 0,3% ở các địa bàn đã quy hoạch hoặc đầu mối giao thông, và 0,25% cho các khu vực chưa quy định.

Giá thuê mặt nước được quy định như thế nào?

Giá thuê mặt nước do UBND tỉnh quyết định cụ thể đối với từng dự án theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP và Thông tư số 120/2005/TT-BTC.

Thời gian áp dụng giá thuê đất, thuê mặt nước là khi nào?

Thời gian áp dụng giá thuê đất, thuê mặt nước quy định tại Quyết định này kể từ ngày 1/1/2006.

Ai chịu trách nhiệm thực hiện việc thu tiền thuê đất, thuê mặt nước?

Cục thuế là cơ quan chịu trách nhiệm tổ chức hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Full text

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành giá thuê đất, thuê mặt nước

___________________
 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

 Căn cứ Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 190/STC-VG ngày 10/5/2006,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Nay ban hành giá thuê đất, thuê mặt nước như sau:

I. GIÁ THUÊ ĐẤT:

1. Giá thuê đất một năm được tính bằng 0,5% giá đất:

Gồm địa bàn các phường của thành phố Lào Cai (trừ các Cụm Công nghiệp Bắc Duyên Hải, Đông Phố Mới và Khu Thương mại Kim Thành) và thị trấn Sa Pa.

2. Giá thuê đất một năm được tính bằng 0,4% giá đất:

Gồm các địa bàn sau:

+ Trung tâm các huyện: Bảo Yên, Bắc Hà, Bát Xát, Mường Khương, Si Ma Cai, Văn Bàn;

+ Toàn bộ huyện Bảo Thắng (trừ Khu Công nghiệp Tằng Loỏng);

+ Các xã còn lại của thành phố Lào Cai.

3. Giá thuê đất một năm được tính bằng 0,3% giá đất

Gồm các địa bàn sau:

+ Trung tâm các xã và cụm xã thuộc các huyện đã được quy hoạch;

+ Đầu mối giao thông, ven các trục đường giao thông chính (thuộc tỉnh, huyện);

+ Khu vực đã được quy hoạch để phát triển xây dựng các khu dân cư ở các xã thuộc các huyện.

4. Giá thuê đất một năm được tính bằng 0,25% giá đất:

Gồm các địa bàn còn lại chưa quy định (bao gồm cả các Cụm Công nghiệp Bắc Duyên Hải, Đông Phố Mới, Khu Thương mại Kim Thành và Khu công nghiệp Tằng Loỏng) từ Điểm 1 đến Điểm 3 Mục I.

II. GIÁ THUÊ MẶT NƯỚC:

Giá thuê mặt nước do UBND tỉnh quyết định cụ thể đối với từng dự án theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

Thời gian áp dụng giá thuê đất, thuê mặt nước quy định tại Quyết định này kể từ ngày 01/01/2006.

Các quy định khác về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước thực hiện theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

Giao cho Cục thuế tổ chức hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục thuế, Trưởng Ban quản lý Khu Thương mại Kim Thành, Ban quản lý Các Cụm Công nghiệp, Thủ trưởng các ngành có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. 

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

61/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 61/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành giá thuê đất, thuê mặt nước
Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.