Quyết định số 61/2011/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Quyết định số 61/2011/QĐ-UBND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, áp dụng từ ngày 1/1/2012. Mức phí được xác định cho từng loại khoáng sản kim loại và không kim loại cụ thể.

문서 번호61/2011/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Thái Nguyên
서명자Dương Ngọc Long — Chủ tịch
업데이트22. 07. 2026
산업Tài Nguyên Và Môi Trường, Tài Chính
분야Quản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà NướcTài Nguyên Khoáng SảnĐịa Chất
발행일20. 12. 2011
발효일01. 01. 2012
효력 만료일30. 06. 2013
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 61/2011/QĐ-UBND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, áp dụng từ ngày 1/1/2012. Mức phí được xác định cho từng loại khoáng sản kim loại và không kim loại cụ thể.

적용 범위

Các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

핵심 사항

  • Tổ chức khai thác khoáng sản kim loại phải nộp phí bảo vệ môi trường với mức từ 20.000 đến 250.000 đồng/tấn, tùy loại khoáng sản.
  • Tổ chức khai thác khoáng sản không kim loại phải nộp phí bảo vệ môi trường với mức từ 1.000 đến 70.000 đồng/m3, tùy loại khoáng sản.
  • Mức phí đối với khai thác khoáng sản tận thu là 60% của mức phí tương ứng.
  • Phí bảo vệ môi trường được quản lý và sử dụng để phòng ngừa, khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra.
  • Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên chịu trách nhiệm tổ chức thu phí vào ngân sách nhà nước.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường, giảm thiểu ô nhiễm do khai thác khoáng sản.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí tăng thêm cho các tổ chức khai thác khoáng sản.

❓ 자주 묻는 질문

Mức phí bảo vệ môi trường đối với quặng sắt là bao nhiêu?

Mức phí bảo vệ môi trường đối với quặng sắt là 50.000 đồng/tấn.

Các tổ chức nào phải nộp phí bảo vệ môi trường?

Các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đều phải nộp phí bảo vệ môi trường theo quy định.

Mức phí đối với khai thác khoáng sản tận thu là bao nhiêu?

Mức phí đối với khai thác khoáng sản tận thu tính bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng.

Phí bảo vệ môi trường được sử dụng vào mục đích gì?

Phí bảo vệ môi trường được quản lý và sử dụng để phòng ngừa, khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra.

Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên có trách nhiệm gì?

Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên chịu trách nhiệm tổ chức thu phí bảo vệ môi trường vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường

đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

____________________________

 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTV-QH10 ngày 28/8/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về phí, lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 về sửa đổi bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC;

Căn cứ Nghị Quyết số 30/2011/NQ-HĐND ngày 12/12/2011 của HĐND tỉnh Thái Nguyên khoá XII, kỳ họp thứ 3, về việc quy định mức thu một số loại phí, lệ phí; mức chi đặc thù bảo đảm cho các nội dung kiểm tra, xử lý, rà soát hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao thuộc tỉnh Thái Nguyên;

Xét đề nghị của Sở Tài chính Thái Nguyên tại Tờ trình số 2210/TTr-STC ngày 14/12/2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

1. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:

Đơn vị tính: Đồng

Số TT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính

Mức thu

I

Quặng khoáng sản kim loại

 

 

1

Quặng sắt

Tấn

50.000

2

Quặng măng-gan

Tấn

40.000

3

Quặng ti-tan (titan)

Tấn

60.000

4

Quặng vàng

Tấn

250.000

5

Quặng đất hiếm

Tấn

50.000

6

Quặng bạch kim

Tấn

250.000

7

Quặng bạc, Quặng thiếc

Tấn

250.000

8

Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), Quặng ăng-ti-moan (antimoan)

Tấn

40.000

9

Quặng chì, kẽm

Tấn

200.000

10

Quặng nhôm, Quặng bô-xít (bouxite)

Tấn

40.000

11

Quặng đồng, Quặng ni-ken (niken)

Tấn

50.000

12

Quặng cromit

Tấn

50.000

13

Quặng cô-ban (coban), Quặng mô-lip-đen (molipden), Quặng thủy ngân, Quặng ma-nhê (magie), Quặng va-na- đi (vanadi)

Tấn

250.000

14

Quặng khoáng sản kim loại khác

Tấn

25.000

II

Khoáng sản không kim loại

 

 

1

Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa …)

M3

60.000

2

Đá Block

M3

70.000

3

Quặng đá quý: Kim cương, ru-bi (rubi); Sa-phia (sapphire): E-mô-rốt (emerald): A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite): Ô-pan (opan) quý màu đen; A-dít; Rô-đô- lít (rodolite): Py-rốp (pyrope); Bê-rin (berin): Sờ-pi-nen (spinen); Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam; Cờ-ri-ô-lít (cryolite); Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Phen-sờ-phát (fenspat); Birusa; Nê-phờ-rít (nefrite)

Tấn

70.000

4

Sỏi, cuội, sạn

M3

5.000

5

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

Tấn

2.000

6

Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp …)

Tấn

2.000

7

Cát vàng

M3

4.000

8

Cát làm thủy tinh

M3

6.000

9

Các loại cát khác

M3

3.000

10

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

M3

1.000

11

Đất sét, đất làm gạch, ngói

M3

1.500

12

Đất làm thạch cao

M3

2.000

13

Đất làm Cao lanh

M3

5.000

14

Các loại đất khác

M3

1.500

15

Gờ-ra-nít (granite)

Tấn

25.000

16

Sét chịu lửa

Tấn

25.000

17

Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite)

Tấn

25.000

18

Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật

Tấn

25.000

19

Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite)

Tấn

25.000

20

Nước khoáng thiên nhiên

M3

2.500

21

A-pa-tít (apatit), séc-păng-tin (secpentin)

Tấn

4.000

22

Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò

Tấn

8.000

23

Than an-tra-xít (antraxit) lộ thiên

Tấn

8.000

24

Than nâu, than mỡ

Tấn

8.000

25

Than khác

Tấn

8.000

26

Khoáng sản không kim loại khác

Tấn

25.000

- Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu tính bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng với mức thu quy định tại điểm 1, Điều 1 Quyết định này.

2. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy định tại Quyết định này là: khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại.

3. Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái nguyên được quy định tại Điều 1 Quyết định này.

4. Quản lý và sử dụng phí: Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách hưởng 100% để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường theo các nội dung cụ thể sau đây:

a) Phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản;

b) Khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra;

c) Giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.

Điều 2. Giao Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên tổ chức thực hiện thu vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

Quyết định này thực hiện kể từ ngày 01/01/2012 và thay thế Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 31/7/2008 của UBND tỉnh Thái Nguyên, về việc ban hành mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài Chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Kho Bạc Nhà nước, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
대체됨 1
61/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 61/2011/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
대체 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.