Nghị quyết số 61/2016/NQ-HĐND9 Về chính sách hỗ trợ giữ và phát triển vườn cây ăn quả đặc sản tỉnh Bình Dương giai đoạn 2017 – 2021

Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ giữ và phát triển vườn cây ăn quả đặc sản tại tỉnh Bình Dương trong giai đoạn 2017 - 2021, áp dụng cho các đối tượng có vườn cây ăn quả đặc sản đang thời kỳ kinh doanh, trồng mới hoặc cải tạo. Mức hỗ trợ bao gồm giống cây, vật tư nông nghiệp, công việc chăm sóc vườn và tư vấn kỹ thuật.

文号61/2016/NQ-HĐND9
文件类型决议
发布机关Hồ Chí Minh
签署人Phạm Văn Cành — Chủ tịch
更新15/07/2026
行业Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
领域Chưa Phân Loại
发布日期16/12/2016
生效日期01/01/2017
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ giữ và phát triển vườn cây ăn quả đặc sản tại tỉnh Bình Dương trong giai đoạn 2017 - 2021, áp dụng cho các đối tượng có vườn cây ăn quả đặc sản đang thời kỳ kinh doanh, trồng mới hoặc cải tạo. Mức hỗ trợ bao gồm giống cây, vật tư nông nghiệp, công việc chăm sóc vườn và tư vấn kỹ thuật.

适用范围

Cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp có vườn cây ăn quả đặc sản đang thời kỳ kinh doanh, trồng mới hoặc cải tạo; các tổ chức, đơn vị liên quan đến công tác hỗ trợ.

要点

  • Cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp có vườn cây ăn quả đặc sản đang thời kỳ kinh doanh → được hỗ trợ 100% giống và 5.000.000 đồng/ha cho kiến thiết vườn trồng mới; 50% vật tư nông nghiệp và 5.000.000 đồng/ha/năm cho công việc chăm sóc, nạo vét kênh mương nội đồng.
  • Cá nhân, hộ gia đình → được hỗ trợ 70% vật tư nông nghiệp (thất mùa) hoặc 100% vật tư nông nghiệp (mất mùa), cùng với 6.750.000 đồng/ha cho công việc chăm sóc, nạo vét kênh mương nội đồng.
  • Cá nhân, hộ gia đình → được hỗ trợ tư vấn về sở hữu trí tuệ, xây dựng thương hiệu, chứng nhận thương hiệu giống cây; hỗ trợ 2 lần mức lương cơ sở cho cán bộ chỉ đạo kỹ thuật; hỗ trợ 100% kinh phí tập huấn khoa học kỹ thuật và tham quan các mô hình.
  • Công tác hỗ trợ thất mùa, mất mùa → được thực hiện vào năm tiếp theo của năm bị thất mùa/mất mùa sau khi được Hội đồng thẩm định xã, phường xác nhận và Ủy ban nhân dân thị xã phê duyệt.
  • Chính sách áp dụng từ 01/01/2017 đến 31/12/2021.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ phát triển nông nghiệp, tăng thu nhập cho người dân trồng cây ăn quả đặc sản.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tỉnh tăng lên để thực hiện chính sách hỗ trợ này.

❓ 常见问题

Ai được hưởng chính sách hỗ trợ?

Cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp có vườn cây ăn quả đặc sản đang thời kỳ kinh doanh, trồng mới hoặc cải tạo.

Mức hỗ trợ giống cây là bao nhiêu?

Hỗ trợ 100% giống cho việc trồng mới và cải tạo từ vườn già cỗi, vườn tạp kém hiệu quả.

Có hỗ trợ công việc chăm sóc vườn không?

Có, hỗ trợ 5.000.000 đồng/ha cho công việc chăm sóc, nạo vét kênh mương nội đồng.

Hỗ trợ khi vườn thất mùa hoặc mất mùa là bao nhiêu?

Khi vườn thất mùa (năng suất < 60% năng suất bình quân), hỗ trợ 70% vật tư nông nghiệp và 6.750.000 đồng/ha cho công việc chăm sóc, nạo vét kênh mương nội đồng; khi vườn mất mùa (không có thu hoạch), hỗ trợ 100% vật tư nông nghiệp và 9.000.000 đồng/ha cho công việc chăm sóc, nạo vét kênh mương nội đồng.

Chính sách này áp dụng trong bao lâu?

Chính sách áp dụng từ 01/01/2017 đến 31/12/2021.

全文

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH BÌNH DƯƠNG

__________

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - hạnh phúc

___________________

Số: 61/2016/NQ-HĐND9

 

Bình Dương, ngày 16 tháng 12 năm 2016

NGHỊ QUYẾT

Về chính sách hỗ trợ giữ và phát triển vườn cây ăn quả đặc sản

tỉnh Bình Dương giai đoạn 2017 – 2021

________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG

KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ BA

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về khuyến nông;

Căn cứ Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;

Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BKHĐT ngày 30 tháng 9 năm 2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn một số chính sách tài chính khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 30/2015/TT-BTC ngày 09 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính về việc lập dự toán, thanh toán và quyết toán các khoản hỗ trợ doanh nghiệp theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNNPTNT ngày 15 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông;

Căn cứ Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản;

Xét Tờ trình số 4340/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành chính sách hỗ trợ giữ và phát triển vườn cây ăn quả đặc sản tỉnh Bình Dương giai đoạn 2017 - 2021; Báo cáo thẩm tra số 37/BC-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2016 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê duyệt chính sách hỗ trợ giữ và phát triển vườn cây ăn quả đặc sản tỉnh Bình Dương giai đoạn 2017 - 2021, cụ thể như sau:

1. Đối tượng thụ hưởng chính sách:

a) Cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp (gọi tắt là tổ chức, cá nhân) có vườn cây ăn quả đặc sản đang thời kỳ kinh doanh, trồng mới hoặc cải tạo trồng mới từ vườn cây già cỗi, vườn tạp kém hiệu quả.

b) Cá nhân, các tổ chức, đơn vị có liên quan đến công tác hỗ trợ giữ và phát triển vườn cây ăn quả đặc sản tỉnh Bình Dương.

2. Phạm vi vùng thụ hưởng chính sách:

a) 04 xã, phường ven sông Sài Gòn của thị xã Thuận An, gồm: phường Bình Nhâm, phường Hưng Định, phường An Thạnh và xã An Sơn. Áp dụng cho 05 loại cây: Măng cụt, sầu riêng, dâu, bòn bon và mít tố nữ.

b) Xã Bạch Đằng thị xã Tân Uyên. Áp dụng cho 02 loại cây: Bưởi ổi, bưởi đường lá cam.

3. Thời gian và quy mô áp dụng:

a) Thời gian hỗ trợ: 05 năm (2017 - 2021).

b) Qui mô diện tích thụ hưởng chính sách: Từ 500m2 trở lên.

4. Mức hỗ trợ:

a) Hỗ trợ trồng mới và thâm canh, chăm sóc vườn:

- Trồng mới hoặc cải tạo trồng mới từ vườn cây già cỗi, vườn tạp kém hiệu quả:

+ Hỗ trợ 100% giống.

+ Hỗ trợ 50% vật tư nông nghiệp.

+ Hỗ trợ 5.000.000 đồng/ha cho kiến thiết vườn trồng mới.

- Thâm canh, chăm sóc:

+ Hỗ trợ 50% vật tư nông nghiệp (theo định mức thâm canh, chăm sóc).

+ Hỗ trợ 5.000.000 đồng/ha/năm cho công việc chăm sóc, nạo vét kênh mương nội đồng.

b) Hỗ trợ cho nhà vườn thất mùa, mất mùa:

- Hỗ trợ cho nhà vườn thất mùa (năng suất đạt < 60% năng suất bình quân):

+ Hỗ trợ 70% vật tư nông nghiệp (theo định mức thâm canh, chăm sóc).

+ Hỗ trợ 6.750.000 đồng/ha cho công việc chăm sóc, nạo vét kênh mương nội đồng.

Việc hỗ trợ thất mùa được thực hiện vào năm tiếp theo của năm bị thất mùa sau khi được Hội đồng thẩm định xã, phường xác nhận và được Ủy ban nhân dân thị xã Thuận An và thị xã Tân Uyên phê duyệt.

- Hỗ trợ cho nhà vườn mất mùa (không có thu hoạch):

+ Hỗ trợ 100% vật tư nông nghiệp.

+ Hỗ trợ 9.000.000 đồng/ha cho công việc chăm sóc, nạo vét kênh mương nội đồng.

Việc hỗ trợ mất mùa được thực hiện vào năm tiếp theo của năm bị mất mùa sau khi được Hội đồng thẩm định xã, phường xác nhận và được Ủy ban nhân dân thị xã Thuận An và thị xã Tân Uyên phê duyệt.

c) Hỗ trợ tư vấn, chỉ đạo kỹ thuật và tập huấn kỹ thuật, tham quan

- Hỗ trợ về tư vấn: Hỗ trợ 100% kinh phí tư vấn về sở hữu trí tuệ, xây dựng thương hiệu, chứng nhận thương hiệu giống cây.

- Hỗ trợ cán bộ chỉ đạo kỹ thuật: Hỗ trợ công chỉ đạo kỹ thuật (01 người/phường, xã/tháng) với mức hỗ trợ bằng 02 lần mức lương cơ sở.

- Hỗ trợ về tập huấn kỹ thuật, tham quan:

+ Hỗ trợ 100% kinh phí tập huấn khoa học kỹ thuật.

+ Hỗ trợ 100% kinh phí tham quan các mô hình cho người sản xuất.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa IX, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2016, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế Nghị quyết số 19/2012/NQ-HĐND8 ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số chính sách hỗ trợ giữ và phát triển vườn cây ăn quả đặc sản tỉnh Bình Dương giai đoạn 2013-2016./.

CHỦ TỊCH

 

Phạm Văn Cành

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 9
80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 已失效 210/2013/NĐ-CP Nghị định số 210/2013/NĐ-CP Về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn 已失效 05/2014/TT-BKHĐT Thông tư số 05/2014/TT-BKHĐT Hướng dẫn thực hiện Nghị định 210/2013/NĐ-CP về Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn 已失效 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 已失效 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 已失效 30/2015/TT-BTC Thông tư số 30/2015/TT-BTC Hướng dẫn việc lập dự toán, thanh toán và quyết toán các khoản hỗ trợ doanh nghiệp theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn 已失效 02/2010/NĐ-CP Nghị định số 02/2010/NĐ-CP Về khuyến nông 已失效 63/2016/QĐ-UBND Quyết định số 63/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chính sách hỗ trợ giữ và phát triển vườn cây ăn quả đặc sản tỉnh Bình Dương giai đoạn 2017 - 2021 已失效
61/2016/NQ-HĐND9
Nghị quyết số 61/2016/NQ-HĐND9 Về chính sách hỗ trợ giữ và phát triển vườn cây ăn quả đặc sản tỉnh Bình Dương giai đoạn 2017 – 2021
生效中
↓ 受本文件影响的文件
相关 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。