Quyết định số 61/2016/QĐ-UBND Về việc quy định mức trợ cấp, trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh

Quyết định số 61/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên quy định mức trợ cấp, trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh. Quyết định này áp dụng cho các chính sách trợ giúp đột xuất và thường xuyên tại cộng đồng, cũng như hỗ trợ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội.

Document No.61/2016/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityĐắk Lắk
Signed byHoàng Văn Trà — Chủ tịch
Updated16/07/2026
SectorLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
FieldBảo Trợ Xã Hội
Issued date18/10/2016
Effective date01/11/2016
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Quyết định số 61/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên quy định mức trợ cấp, trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh. Quyết định này áp dụng cho các chính sách trợ giúp đột xuất và thường xuyên tại cộng đồng, cũng như hỗ trợ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội.

Scope of application

bảo trợ xã hội đang nuôi dưỡng tại Trung tâm Nuôi dưỡng người có công và bảo trợ xã hội; đối tượng nhiễm HIV/AIDS đang nuôi dưỡng tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

Key points

  • Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy hoàn toàn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác được hỗ trợ chi phí làm nhà ở với mức 18.000.000 đồng/hộ.
  • Hộ phải di dời nhà ở khẩn cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền do nguy cơ sạt lở, lũ, lụt, thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác được hỗ trợ chi phí di dời nhà ở với mức 18.000.000 đồng/hộ.
  • Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị hư hỏng nặng (từ 50% trở lên) do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không ở được được hỗ trợ chi phí sửa chữa nhà ở với mức 7.500.000 đồng/hộ.
  • bảo trợ xã hội đang nuôi dưỡng tại Trung tâm Nuôi dưỡng người có công và bảo trợ xã hội; đối tượng nhiễm HIV/AIDS đang nuôi dưỡng tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội được hỗ trợ 800.000 đồng/người/năm để mua sắm vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày, chăn, màn, chiếu, quần áo mùa hè, quần áo mùa đông, quần áo lót, khăn mặt, dày, dép, bàn chải đánh răng, thuốc chữa bệnh thông thường.
  • Người nhiễm HIV/AIDS đang nuôi dưỡng tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội được hỗ trợ 250.000 đồng/người/năm để điều trị nhiễm trùng cơ hội.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giúp cải thiện cuộc sống của các đối tượng bảo trợ xã hội, giảm gánh nặng về kinh tế cho họ.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực tài chính lên ngân sách địa phương nếu số lượng người cần hỗ trợ tăng.

❓ Frequently asked questions

Hộ nghèo được hỗ trợ bao nhiêu tiền khi nhà ở bị đổ, sập?

Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy hoàn toàn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác được hỗ trợ chi phí làm nhà ở với mức 18.000.000 đồng/hộ.

Người nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ bao nhiêu tiền để điều trị nhiễm trùng cơ hội?

Người nhiễm HIV/AIDS đang nuôi dưỡng tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội được hỗ trợ 250.000 đồng/người/năm để điều trị nhiễm trùng cơ hội.

Hộ gia đình nào có thể nhận hỗ trợ chi phí làm nhà ở?

Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy hoàn toàn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác.

Mức trợ cấp để mua sắm vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày bao nhiêu?

Đối tượng bảo trợ xã hội đang nuôi dưỡng tại Trung tâm Nuôi dưỡng người có công và bảo trợ xã hội được hỗ trợ 800.000 đồng/người/năm để mua sắm vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày.

Trợ cấp vệ sinh cá nhân hàng tháng bao nhiêu?

Trợ cấp vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ là 20.000 đồng/người/tháng.

Full text

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 61/2016/QĐ-UBND
Phú Yên, ngày 18 tháng 10 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức trợ cấp, trợ giúp xã hội

đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh

___________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 06/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 12/5/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 4 Điều 11 Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ;

Theo đề nghị của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 1573/TTr-LĐTBXH-BTXH  ngày 19/9/2016 (có biên bản hợp giữa Sở Tài chính và Sở Lao động – Thương binh và Xã hội).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng:

1. Phạm vi điều chỉnh: Các chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng; trợ giúp xã hội đột xuất; hỗ trợ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng và chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội và nhà xã hội được thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng: Đối tượng được hưởng chính sách thường xuyên tại cộng đồng; trợ giúp xã hội đột xuất; hỗ trợ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng và chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội và nhà xã hội.

Điều 2. Mức trợ cấp cứu trợ đột xuất:

1. Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy hoàn toàn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không còn nơi ở thì được xem xét hỗ trợ chi phí làm nhà ở với mức 18.000.000 đồng/hộ.

2. Hộ phải di dời nhà ở khẩn cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền do nguy cơ sạt lở, lũ, lụt, thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác được xem xét hỗ trợ chi phí di dời nhà ở với mức 18.000.000 đồng/hộ.

3. Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị hư hỏng nặng (từ 50% trở lên) do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không ở được thì được xem xét hỗ trợ chi phí sửa chữa nhà ở với mức 7.500.000 đồng/hộ.

Điều 3. Đối tượng bảo trợ xã hội đang nuôi dưỡng tại Trung tâm Nuôi dưỡng người có công và bảo trợ xã hội; đối tượng nhiễm HIV/AIDS đang nuôi dưỡng tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội được hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 26 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP còn được:

1. Trợ cấp để mua sắm vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày, chăn, màn, chiếu, quần áo mùa hè, quần áo mùa đông, quần áo lót, khăn mặt, dày, dép, bàn chải đánh răng, thuốc chữa bệnh thông thường với mức 800.000 đồng/người/năm.

2. Đối với người nhiễm HIV/AIDS đang nuôi dưỡng tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội còn được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội với mức 250.000 đồng/người/năm.

3. Trợ cấp vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ, với mức 20.000 đồng/người/tháng.

4. Đối tượng đang nuôi dưỡng khi chết, Trung tâm tổ chức mai táng được hỗ trợ chi phí mai táng theo chi phí thực tế, nhưng tối đa không quá 8.000.000 đồng/người.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2016. Các nội dung khác không nêu trong quyết định này thực hiện theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ và các Thông tư liên tịch của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính: Số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014 và số 06/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 12/5/2016.

Điều 5. Giao trách nhiệm Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Sở Tài chính hướng dẫn và kiểm tra trong việc thực hiện.

Điều 6. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Hoàng Văn Trà

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
61/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 61/2016/QĐ-UBND Về việc quy định mức trợ cấp, trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh
In effect
↓ Documents affected by this document
Abolishes 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.