Nghị quyết số 61/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với các khai thác khoáng sản và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Document No.61/2017/NQ-HĐND
Document typeResolution
Issuing authorityQuảng Ninh
Signed byNguyễn Văn Đọc — Chủ tịch
Updated28/06/2026
SectorTài Chính
FieldChưa Phân Loại
Issued date07/07/2017
Effective date01/08/2017
Expiry date
StatusIn effect
The summary for this document is being updated.

🌐 Social impact of this document

Updating.

❓ Frequently asked questions

Updating.

Full text

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 61/2017/NQ-HĐND
Quảng Ninh, ngày 7 tháng 7 năm 2017

NGHỊ QUYẾT
Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác 

khoáng sản và phí bảo vệ môi trường đối vói nước thải sinh hoạt

trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
KHOÁ XIII - KỲ HỌP THỨ 5

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Luật Ban, hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 164/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ mồi trường đối với khai thác khoáng sản;

Căn cứ Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Xét Tờ trình sổ 4430/TTr-UBND ngày 20/6/2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh vê việc đề nghị quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; Báo cảo tham tra số 55/BC-HĐND ngày 30/6/2017 của Ban Kỉnh tế - Ngân sách và ỷ kiến thảo luận của các đại biếu Hội đồng nhân dân tỉnh.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu và tỷ lệ trích để lại của phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh như sau:

1. Đối với khai thác khoáng sản: Mức thu phí chi tiết tại Phụ lục số 01 kèm theo.

2. Đối với nước thải sinh hoạt

a) Mức thu phí: Mức thu phí chi tiết tại Phụ lục số 02 kèm theo.

b) Tỷ lệ trích để lại:

- Đơn vị cấp nước sạch được trích để lại 10% trên tổng số phí thu được để phục vụ công tác thu phí, sô còn lại 90% nộp vào ngân sách nhà nước.

- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn được trích để lại 25% trên tổng số phí thu được để phục vụ công tác thu phí, số còn lại 75% nộp vào ngân sách nhà nước.

Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 149/2014/NQ-HĐND ngày 31/5/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XII về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi truờng đối với nước thải và Nghị quyết số 14/2016/NQ-HĐND ngày 27/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIII về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

- Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; chỉ đạo các cơ quan chức năng rà soát việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của các đơn vị hoạt động khai thác khoáng sản; tiến hành truy thu phần vượt sản lượng khai báo của đơn vị khai thác vượt công suất.

- Thường trực, các ban, các tổ và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XIII, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 07/7/2017 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2017. 

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Văn Đọc

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

61/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 61/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với các khai thác khoáng sản và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
In effect
↓ Documents affected by this document
Replaces 2
149/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 149/2014/NQ-HĐND Về mức hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2015 - 2020 Expired
Related 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.