Quyết định số 61/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh, thay thế và bãi bỏ một số văn bản cũ. Quyết định có hiệu lực từ ngày 10 tháng 1 năm 2021.
Đối tượng áp dụng
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, các sở, ban ngành liên quan, Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Các điểm cốt lõi
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được yêu cầu thực hiện quản lý trật tự xây dựng theo quy định mới.
- Quyết định này bãi bỏ Quyết định số 2312/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2015, Chương III của Quy định cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết đinh số 32/2019/QĐ- UBND, và Chỉ thị số 04/CT-UBND ngày 05 tháng 4 năm 2019.
- Quyết định có hiệu lực từ ngày 10 tháng 1 năm 2021.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tăng cường quản lý trật tự xây dựng, bảo đảm an toàn và mỹ quan đô thị.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các doanh nghiệp trong quá trình xin giấy phép xây dựng.
❓ Câu hỏi thường gặp
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định số 61/2020/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 1 năm 2021.
Các văn bản nào bị bãi bỏ bởi Quyết định này?
Quyết định số 61/2020/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định số 2312/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2015, Chương III của Quy định cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết đinh số 32/2019/QĐ- UBND, và Chỉ thị số 04/CT-UBND ngày 05 tháng 4 năm 2019.
Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?
Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Đồng Nai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này áp dụng cho ai?
Quyết định số 61/2020/QĐ-UBND áp dụng cho Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, các sở, ban ngành liên quan, Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Quyết định này bãi bỏ những văn bản nào?
Quyết định số 61/2020/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định số 2312/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2015, Chương III của Quy định cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết đinh số 32/2019/QĐ- UBND, và Chỉ thị số 04/CT-UBND ngày 05 tháng 4 năm 2019.
Toàn văn
TỈNH ĐỒNG NAI
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành quy định về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tô chức chính quyển địa phương ngày 22 thảng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một sổ điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định số 97/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định số 26/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra ngành Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát trỉển nhà ở, quản lỷ sử dụng nhà và công sở;
Căn cứ Nghị định số 21/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định sổ 139/2017/NĐ-CP ngày 27 thảng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở;
Căn cứ Thông tư sổ 03/2018/TT-BXD ngày 24 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số điều của Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoảng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lỷ công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 6510/TTr-SXD ngày 03 tháng 12 năm 2020 và Văn bản số 6878/SXD-TTr ngày 24 tháng 12 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2021.
2. Quyết định này bãi bỏ các Quy định sau:
a) Quyết định số 2312/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
b) Chương III của Quy định cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết đinh số 32/2019/QĐ- UBND ngày 06 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Chỉ thị số 04/CT-UBND ngày 05 tháng 4 năm 2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về tăng cường công tác quản lý quy hoạch xây dựng, quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 3. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Chủ tịch úy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.