Nghị quyết 61/2026/NQ-HĐND của Thái Nguyên

Nghị quyết này quy định về mức thu và quản lý, sử dụng kinh phí đóng góp của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Mức kinh phí là 1% giá tính thuế tài nguyên, phải nộp cùng kỳ với thuế vào ngân sách cấp tỉnh.

文号61/2026/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Thái Nguyên
签署人Bùi Văn Lương — Chủ tịch
更新24/07/2026
行业Tài Chính
领域Địa Chất Và Khoáng Sản
发布日期17/07/2026
生效日期01/08/2026
失效日期
状态尚未生效
✦ 智能摘要

Nghị quyết này quy định về mức thu và quản lý, sử dụng kinh phí đóng góp của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Mức kinh phí là 1% giá tính thuế tài nguyên, phải nộp cùng kỳ với thuế vào ngân sách cấp tỉnh.

适用范围

Các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản; Ủy ban nhân dân các xã, phường nơi có khoáng sản được khai thác; Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động thu, nộp, quản lý, sử dụng nguồn thu đóng góp từ khai thác khoáng sản.

要点

  • Các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải nộp kinh phí đóng góp bằng 1% giá tính thuế tài nguyên cùng kỳ với nộp thuế vào ngân sách cấp tỉnh.
  • Sở quản lý chuyên ngành về tài nguyên khoáng sản là cơ quan quản lý thu kinh phí đóng góp.
  • Kinh phí đóng góp được sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư, xây dựng và các pháp luật khác có liên quan.
  • Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 8 năm 2026.
  • Trường hợp văn bản được viện dẫn tại Nghị quyết này bị sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản mới.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương, hỗ trợ công tác quản lý và bảo vệ khoáng sản.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí khai thác khoáng sản đối với các tổ chức, cá nhân.

❓ 常见问题

Mức kinh phí đóng góp là bao nhiêu?

Mức kinh phí đóng góp là 1% giá tính thuế tài nguyên tương ứng với từng nhóm, loại khoáng sản khai thác trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Khi nào Nghị quyết này có hiệu lực?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.

Cơ quan quản lý thu kinh phí đóng góp là ai?

Sở quản lý chuyên ngành về tài nguyên khoáng sản là cơ quan quản lý thu kinh phí đóng góp theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị định số 150/2025/NĐ-CP.

Kinh phí đóng góp được sử dụng như thế nào?

Kinh phí đóng góp được sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư, xây dựng và các pháp luật khác có liên quan.

Nghị quyết này áp dụng cho ai?

Nghị quyết này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản; Ủy ban nhân dân các xã, phường nơi có khoáng sản được khai thác; và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.

全文

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH THÁI NGUYÊN

Số: 61/2026/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thái Nguyên, ngày 17 tháng 7 năm 2026

NGHỊ QUYẾT

Quy định về mức thu và quản lý, sử dụng kinh phí đóng góp của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 được sửa đổi,
bổ sung
bởi Luật số 147/2025/QH15

Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất
và khoáng sản được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của 
Luật Ngân sách nhà nước;

Xét Tờ trình số 259/TTr-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Thái Nguyên dự thảo Nghị quyết quy định về trách nhiệm
đóng góp
kinh phí của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 257/BC-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên giải trình, làm rõ một số nội dung thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp thứ năm (Kỳ họp thường lệ
giữa năm 2026), Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XV; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Nghị quyết quy định
về mức thu và quản lý, sử dụng kinh phí đóng góp của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định về mức thu và quản lý,
sử dụng kinh phí đóng góp của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;

b) Ủy ban nhân dân các xã, phường nơi có khoáng sản được khai thác;

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thu, nộp,
quản lý, sử dụng nguồn thu đóng góp từ khai thác khoáng sản trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên;

d) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Mức kinh phí đóng góp

1. Mức kinh phí đóng góp: Bằng 1% giá tính thuế tài nguyên tương ứng
với từng nhóm, loại khoáng sản khai thác trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

2. Các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản kê khai và nộp kinh phí
đóng góp cùng kỳ với nộp thuế tài nguyên vào ngân sách cấp tỉnh theo quy định.

Điều 3. Quy định cơ quan quản lý thu, sử dụng kinh phí đóng góp

1. Cơ quan quản lý thu: Sở quản lý chuyên ngành về tài nguyên khoáng sản theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

2. Sử dụng kinh phí đóng góp

a. Cơ quan quản lý thu tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm xây dựng quy chế quản lý, sử dụng, giám sát việc sử dụng kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư, xây dựng và các pháp luật khác có liên quan.

b. Sử dụng kinh phí đóng góp theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 8 Luật Địa chất và khoáng sản năm 2024; khoản 2 Điều 5 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo đúng
quy định của pháp luật và ban hành quy chế quản lý, sử dụng, giám sát việc sử dụng kinh phí theo đúng quy định của pháp luật.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.

2. Trường hợp văn bản được viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản khác của cấp có thẩm quyền thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XV,
Kỳ họp thứ năm thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2026
./.

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Báo cáo);

- Chính phủ (Báo cáo);

- Bộ Tài chính (Báo cáo);

- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Báo cáo);

- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành
pháp luật - Bộ Tư pháp (Kiểm tra);

- Thường trực Tỉnh ủy (Báo cáo);

- Thường trực HĐND tỉnh;

- Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;

- Các đại biểu HĐND tỉnh Khóa XV;

- Các cơ quan ngành dọc Trung ương

đóng trên địa bàn tỉnh;

- Văn phòng: Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành của tỉnh;

- TT HĐND, UBND các xã, phường;

- Báo và phát thanh, truyền hình Thái Nguyên;

Trung tâm Thông tin tỉnh;

- Lưu: VT, CTHĐND.

CHỦ TỊCH

 

 

 


Bùi Văn Lương

 

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗