Nghị quyết số 62/2006/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa phê duyệt giá các loại đất trên địa bàn tỉnh vào năm 2007, áp dụng cho các huyện, thị xã và thành phố. Nghị quyết quy định chi tiết về giá đất nông nghiệp, đất ở, đất SXKD phi nông nghiệp, cũng như một số quy định chung khác.
适用范围
Các cơ quan hành chính cấp tỉnh, các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Thanh Hóa; người dân và doanh nghiệp sử dụng đất trên địa bàn tỉnh.
要点
- Đối với đất nông nghiệp: Giá được quy định cho từng loại đất như đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất rừng sản xuất. Các giá cụ thể được chia theo vùng.
- Đối với đất ở tại các huyện, thị xã, thành phố: Giá từ 1.000 đồng/m2 đến 20.000 đồng/m2, tùy thuộc vào vị trí như trục đường chính, nông thôn và khu vực TP Thanh Hóa.
- Đối với đất SXKD phi nông nghiệp tại các huyện, thị xã, thành phố: Giá từ 1.000 đồng/m2 đến 11.000 đồng/m2, tùy thuộc vào vị trí như trục đường chính, nông thôn và khu vực TP Thanh Hóa.
- Đối với đất chưa sử dụng: Giá được xác định dựa trên mức giá cao nhất của các loại đất cùng loại liền kề.
- Đối với thửa đất ở góc ngã ba/ngã tư: Được tính tăng thêm 10% giá đất của vị trí đó.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giúp người dân và doanh nghiệp có cơ sở để xác định giá trị đất, từ đó thuận lợi trong việc giao dịch, chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các doanh nghiệp khi thực hiện quy định về giá đất ở góc ngã ba/ngã tư.
- Doanh nghiệp và người dân có thể phải chịu chi phí cao hơn trong việc mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
❓ 常见问题
Giá đất nông nghiệp năm 2007 được quy định như thế nào?
Giá đất nông nghiệp được chia thành nhiều hạng và vùng khác nhau. Ví dụ: Đất trồng cây hàng năm có 6 hạng, giá từ 15.000 đồng/m2 đến 34.000 đồng/m2 tùy theo vùng. (Điều 1)
Giá đất ở tại các huyện, thị xã, thành phố được quy định như thế nào?
Giá đất ở từ 500 đồng/m2 đến 20.000 đồng/m2, tùy theo vị trí như trục đường chính, nông thôn và khu vực TP Thanh Hóa. (Điều 1)
Giá đất SXKD phi nông nghiệp tại các huyện, thị xã, thành phố được quy định như thế nào?
Giá từ 625 đồng/m2 đến 11.000 đồng/m2, tùy theo vị trí như trục đường chính, nông thôn và khu vực TP Thanh Hóa. (Điều 1)
Nếu thửa đất ở góc ngã ba/ngã tư được tính như thế nào?
Thửa đất ở góc ngã ba/ngã tư được tính tăng thêm 10% giá đất của vị trí đó. (Điều 1, Điểm 6)
Giá đất chưa sử dụng được xác định như thế nào?
Giá đất chưa sử dụng được xác định dựa trên mức giá cao nhất của các loại đất cùng loại liền kề. (Điều 1, Điểm 1)
全文
NGHỊ QUYẾT
Phê duyệt giá các loại đất
trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá năm 2007
_____________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân các cấp ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật đất đai ban hành ngày 10 tháng 12 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Sau khi xem xét Tờ trình số: 5293/TTr-UBND ngày 13 tháng12 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá về việc đề nghị phê chuẩn giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá năm 2007; báo cáo thẩm tra số: 395/PC-HĐND ngày 21 tháng 12 năm 2006 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Tán thành tờ trình số: 5293/TTr-UBND ngày 13 tháng12 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá về phê chuẩn giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá năm 2007, với các nội dung sau:
I. Giá các loại đất nông nghiệp.
1. Đất trồng cây hàng năm:
a) Các huyện: Quy định thành 6 hạng đất, chia thành 03 vùng, cụ thể như sau:
ĐVT:đồng/m2
|
Giá đất năm 2007 |
|||
|
Hạng đất |
Loại xã |
||
|
Đồng bằng |
Trung du |
Miền núi |
|
|
1 |
30.000 |
25.000 |
20.000 |
|
2 |
27.600 |
23.000 |
18.400 |
|
3 |
24.300 |
20.250 |
16.200 |
|
4 |
21.000 |
17.500 |
14.000 |
|
5 |
18.600 |
15.250 |
12.200 |
|
6 |
15.000 |
12.500 |
10.000 |
b) Thành phố Thanh hóa, thị xã Bỉm Sơn và thị xã Sầm Sơn phân thành 03 hạng đất, theo 01 vùng, cụ thể như sau:
ĐVT: đồng/m2
|
Giá đất năm 2007 |
|
|
Hạng |
Mức giá |
|
1 |
35.000 |
|
2 |
29.000 |
|
3 |
24.000 |
2. Đất trồng cây lâu năm:
Phân thành 03 hạng, theo 03 vùng; cụ thể như sau:
ĐVT: đồng/m2
|
Giá đất năm 2007 |
|||
|
Hạng đất |
Loại xã |
||
|
Đ. bằng |
Tr du |
M núi |
|
|
1 |
15.000 |
11.000 |
7.500 |
|
2 |
11.000 |
8.000 |
5.500 |
|
3 |
7.500 |
5.500 |
3.500 |
3. Đất nuôi trồng thủy sản:
Phân thành 03 hạng, theo 03 vùng; cụ thể như sau:
ĐVT:đồng/m2
|
Giá đất năm 2007 |
|||
|
Hạng đất |
Loại xã |
||
|
Đồng bằng |
Trung du |
Miền núi |
|
|
1 |
34.000 |
22.000 |
13.000 |
|
2 |
25.500 |
16.000 |
9.600 |
|
3 |
17.000 |
10.500 |
6.200 |
4. Đất làm muối:
Phân thành 02 hạng cho 01 vùng. Cụ thể như sau:
ĐVT:đồng/m2
|
Giá đất năm 2007 |
|
|
Vị trí |
Đồng bằng |
|
1 |
35.000 |
|
2 |
29.000 |
5. Đất rừng sản xuất.
Phân thành 03 hạng, theo 03 vùng,; cụ thể như sau:
ĐVT: đồng/m2
|
Giá đất năm 2007 |
|||
|
Hạng đất |
Loại xã |
||
|
Đồng bằng |
Trung du |
Miền núi |
|
|
1 |
10.000 |
7.500 |
5.000 |
|
2 |
6.500 |
3.800 |
3.200 |
|
3 |
3.000 |
2.200 |
1.500 |
II. Giá đất ở, đất SXKD phi nông nghiệp.
1. Giá đất ở tại các huyện, thị xã, thành phố:
Được quy định cụ thể cho các huyện, thị xã, thành phố; dọc đường giao thông chính và đất nông thôn; cụ thể như sau:
ĐVT: 1.000đồng/m2
|
TT |
Tên huyện |
Giá đất ở tại T. Phố, TX, Thị trấn |
Giá đất ở tại trục giao thông |
||
|
Chính và tại nông thôn |
|||||
|
Giá tổi thiểu |
Giá tối đa |
Giá tổi thiểu |
Giá tối đa |
||
|
1 |
TP Thanh Hoá |
200 |
20.000 |
|
|
|
2 |
Thị xã Sầm Sơn |
170 |
8.000 |
|
|
|
3 |
Thị xã Bỉm Sơn |
28 |
5.600 |
|
|
|
4 |
Huyện Nga Sơn |
35 |
3.500 |
20 |
2.000 |
|
5 |
Huyện Hậu Lộc |
35 |
1.600 |
20 |
1.000 |
|
6 |
Huyện Hà Trung |
200 |
3.000 |
45 |
1.600 |
|
7 |
Hoằng Hoá |
80 |
4.000 |
30 |
1.500 |
|
8 |
Quảng Xương |
50 |
3.000 |
20 |
1.250 |
|
9 |
Tĩnh Gia |
40 |
4.000 |
10 |
1.250 |
|
10 |
Nông Cống |
80 |
1.500 |
32 |
1.000 |
|
11 |
Đông Sơn |
200 |
3.500 |
20 |
2.800 |
|
12 |
Triệu Sơn |
80 |
3.000 |
16 |
800 |
|
13 |
Thọ Xuân |
116 |
2.400 |
36 |
1.300 |
|
14 |
Thiệu Hoá |
123 |
1.600 |
48 |
1.200 |
|
15 |
Yên Định |
130 |
3.200 |
38 |
2.500 |
|
16 |
Vĩnh Lộc |
53 |
2.500 |
20 |
1.300 |
|
17 |
Thạch Thành |
28 |
2.200 |
5 |
1.000 |
|
18 |
Cẩm Thuỷ |
24 |
2.000 |
5 |
1.500 |
|
19 |
Ngọc Lặc |
100 |
1.800 |
15 |
1.400 |
|
20 |
Lang Chánh |
30 |
1.500 |
5 |
415 |
|
21 |
Bà Thước |
30 |
850 |
5 |
375 |
|
22 |
Quan Hoá |
28 |
800 |
5 |
130 |
|
23 |
Quan Sơn |
25 |
700 |
5 |
155 |
|
24 |
Mường Lát |
25 |
700 |
5 |
250 |
|
25 |
Thường Xuân |
24 |
1.000 |
5 |
240 |
|
26 |
Như Xuân |
30 |
900 |
6 |
900 |
|
27 |
Như Thanh |
26 |
1.500 |
7 |
600 |
2. Giá đất SXKD phi nông nghiệp tại các huyện, thị xã, thành phố.
Được quy định cụ thể cho các huyện, thị xã, thành phố; dọc đường giao thông chính và đất nông thôn; cụ thể như sau:
ĐVT: 1.000đồng/m2
|
TT |
Tên huyện |
Giá đất SXKD phi NN tại T. Phố, TX, Thị trấn |
Giá đất SXKD phi NN tại trục giao thông chính và N thôn |
||
|
Giá tổi thiểu |
Giá tối đa |
Giá tổi thiểu |
Giá tối đa |
||
|
1 |
TP Thanh Hoá |
110 |
11.000 |
|
|
|
2 |
Sầm Sơn |
90 |
4.400 |
|
|
|
3 |
Bỉm Sơn |
15 |
3.080 |
|
|
|
4 |
Nga Sơn |
18 |
1.750 |
10 |
1.000 |
|
5 |
Hậu Lộc |
18 |
800 |
10 |
700 |
|
6 |
Hà Trung |
100 |
1.500 |
23 |
800 |
|
7 |
Hoằng Hoá |
40 |
2.000 |
15 |
750 |
|
8 |
Quảng Xương |
25 |
1500 |
10 |
625 |
|
9 |
Tĩnh Gia |
20 |
2.000 |
5 |
625 |
|
10 |
Nông Cống |
40 |
750 |
16 |
500 |
|
11 |
Đông Sơn |
100 |
1.750 |
10 |
1.400 |
|
12 |
Triệu Sơn |
40 |
1.500 |
8 |
400 |
|
13 |
Thọ Xuân |
58 |
1.200 |
18 |
650 |
|
14 |
Thiệu Hoá |
62 |
800 |
24 |
600 |
|
15 |
Yên Định |
65 |
1.600 |
19 |
1.250 |
|
16 |
Vĩnh Lộc |
27 |
1.250 |
10 |
650 |
|
17 |
Thạch Thành |
14 |
1.100 |
2,5 |
500 |
|
18 |
Cẩm Thuỷ |
12 |
1.000 |
2,5 |
750 |
|
19 |
Ngọc Lặc |
50 |
900 |
8 |
700 |
|
20 |
Lang Chánh |
15 |
750 |
2,5 |
208 |
|
21 |
Bà Thước |
15 |
425 |
2,5 |
188 |
|
22 |
Quan Hoá |
14 |
400 |
2,5 |
65 |
|
23 |
Quan Sơn |
12,5 |
350 |
2,5 |
78 |
|
24 |
Mường Lát |
12,5 |
350 |
2,5 |
125 |
|
25 |
Thường Xuân |
12 |
500 |
2,5 |
120 |
|
26 |
Như Xuân |
15 |
450 |
3 |
450 |
|
27 |
Như Thanh |
13 |
750 |
4 |
300 |
3. Giá đất ở và đất SXKD phi nông nghiệp tại Khu kinh tế Nghi Sơn.
Thực hiện như quy định tại Quyết định số 2344/2006/QĐ-UBND ngày 28/8/2006 của UBND tỉnh.
III. Một số quy định về giá các loại đất khác.
1. Đất chưa sử dụng là đất chưa xác định được mục đích sử dụng. Khi cần xác định giá đất loại đất này thì căn cứ vào loại đất cùng loại liền kề có mức giá đất cao nhất để xác định.
2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thì đơn giá thuê đất đơn giá giao đất là đơn giá trúng đấu giá.
3. Đối với người có quyền sử dụng đất khi thực hiện quyền chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì thực hiện thỏa thuận về giá đất, thực hiện theo quy định tại Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính Phủ.
4. Đối với thửa đất là đất ở nằm ở góc ngã ba; ngã tư đường phố, có từ 2 mặt tiền trở lên (đầu ve) thì được tính tăng thêm 10% giá đất của vị trí đó.
5. Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp ( không là đất ở ): trường hợp thửa đất có nhiều mặt tiền hướng ra nhiều đường phố nhưng không xác định được mặt tiền chính theo hướng phố nào thì lấy theo đường phố có giá đất cao nhất;
6. Đối với thửa đất thấp hơn hoặc cao hơn độ cao mặt đường:
- Phần diện tích thấp hơn hoặc cao hơn mặt đường từ 01m đến 02m tính bằng 90 % giá đất cùng vị trí.
- Phần diện tích thấp hơn hoặc cao hơn mặt đường trên 2m tính bằng 80% giá đất cùng vị trí.
7. Đối với các thửa đất của một chủ sử dụng tại các vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 có ngõ nối thông với nhiều đường, phố có giá đất khác nhau thì áp dụng theo vị trí đường phố gần nhất; nếu thửa đất có khoảng cách đến các đường, phố bằng nhau thì áp dụng theo đường phố có mức giá cao nhất.
Điều 2. Giao UBND tỉnh Thanh Hóa căn cứ các quy định hiện hành của pháp luật tổ chức thực hiện, định kỳ báo cáo kết quả với HĐND tỉnh.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khoá XV, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 27 tháng 12 năm 2006./.
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。