Quyết định số 62/2008/QĐ-UBND Quy định mức thu, trích, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh

Quyết định số 62/2008/QĐ-UBND quy định mức thu, trích, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Quyết định áp dụng cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân khi yêu cầu giải quyết các việc về hộ tịch.

Số hiệu62/2008/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhĐồng Nai
Người kýTrương Tấn Thiệu — Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Cập nhật25/07/2026
NgànhTư Pháp
Lĩnh vựcQuốc TịchHộ TịchChứng Thực
Ngày ban hành15/09/2008
Ngày áp dụng25/09/2008
Ngày hết hiệu lực25/09/2012
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 62/2008/QĐ-UBND quy định mức thu, trích, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Quyết định áp dụng cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân khi yêu cầu giải quyết các việc về hộ tịch.

Đối tượng áp dụng

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký hộ tịch; các tổ chức, cá nhân khi yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.

Các điểm cốt lõi

  • Sở Tư pháp: Kết hôn 1.000.000đ/1 trường hợp; Nuôi con nuôi 2.000.000đ/1 trường hợp; Nhận cha, mẹ, con 1.000.000đ/1 trường hợp; Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc 5.000đ/1 bản sao; Xác nhận các giấy tờ hộ tịch 10.000đ/1 trường hợp; Các việc đăng ký hộ tịch khác 50.000đ/1 trường hợp.
  • Phòng Tư pháp: Cấp lại bản chính khai sinh 10.000đ/1 trường hợp; Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch 3.000đ/1 trường hợp; Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch 25.000đ/1 trường hợp.
  • Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: Nhận cha, mẹ, con 10.000đ/1 trường hợp; Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch 2.000đ/1 bản sao; Xác nhận các giấy tờ hộ tịch 3.000đ/1 trường hợp; Các việc đăng ký hộ tịch khác 5.000đ/1 trường hợp; Nuôi con nuôi 20.000đ/1 trường hợp (chỉ thu ở một số xã, phường, thị trấn).
  • Các cơ quan không được thu thêm bất kỳ khoản tiền nào ngoài các khoản và địa bàn đã quy định.
  • 50% số tiền lệ phí thu được tạm trích để cân đối vào dự toán ngân sách hàng năm; 50% còn lại nộp vào ngân sách nhà nước. Số tiền tạm trích phải sử dụng theo đúng chế độ quy định, nếu chưa sử dụng hết cuối năm phải nộp vào ngân sách nhà nước.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về kinh tế cho người dân khi đăng ký hộ tịch tại các xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn quy định.
  • Tác động tiêu cực: Tăng chi phí cho người dân và doanh nghiệp khi đăng ký hộ tịch ở các cơ quan khác ngoài quy định.
  • Những đối tượng chịu ảnh hưởng lớn nhất là người dân cần đăng ký hộ tịch thường xuyên.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức lệ phí kết hôn là bao nhiêu?

Mức lệ phí kết hôn là 1.000.000đ/1 trường hợp, theo quy định tại Điều 2 Khoản 1a của Quyết định.

Các cơ quan nào được phép thu lệ phí đăng ký hộ tịch?

Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn là các cơ quan được phép thu lệ phí theo quy định tại Quyết định.

Mức lệ phí cấp lại bản chính khai sinh là bao nhiêu?

Mức lệ phí cấp lại bản chính khai sinh là 10.000đ/1 trường hợp, theo quy định tại Điều 2 Khoản 2a của Quyết định.

Các cơ quan thu lệ phí có được thu thêm khoản tiền nào khác không?

Không, các cơ quan thu lệ phí chỉ được thu các khoản và địa bàn đã quy định tại Quyết định, không được thu thêm bất kỳ khoản tiền nào khác.

Số tiền tạm trích từ lệ phí đăng ký hộ tịch sẽ được sử dụng như thế nào?

50% số tiền tạm trích phải cân đối vào dự toán ngân sách hàng năm và sử dụng theo đúng chế độ quy định, nếu chưa sử dụng hết cuối năm phải nộp số còn lại vào ngân sách nhà nước.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 62/2008/QĐ-UBND
Đồng Xoài, ngày 15 tháng 09 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức thu, trích, nộp, quản lý và sử dụng

 lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh

________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Căn c Lut T chc HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn c Lut Ban hành văn bn quy phm pháp lut ca HĐND và UBND ngày 03/12/2004;

Căn c Pháp lnh phí và l phí ngày 28/8/2001;

Căn c Ngh định s 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 ca Chính ph quy định v đăng ký và qun lý h tch;

Căn c Quyết định s 69/2008/QĐ-TTg ngày 28/5/2008 ca Th tướng Chính ph v vic phê duyt b sung danh sách các xã đặc bit khó khăn, xã biên gii, xã an toàn khu vào din đầu tư Chương trình 135 giai đon II và danh sách các xã ra khi din đầu tư ca Chương trình 135 giai đon II;

Căn c Thông tư s 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 ca B Tài chính sa đổi, b sung Thông tư s 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 ca B Tài chính hướng dn thc hin các quy định ca pháp lut v phí và l phí;

Căn c Ngh quyết s 14/2008/NQ-HĐND ngày 29/7/2008 ca HĐND tnh Bình Phước v mc thu l phí đăng ký h tch;

Theo đề ngh ca Giám đốc S Tư pháp ti T trình s 94/TTr-STP ngày 05/9/2008,

QUYT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu, trích, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh.

Quyết định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký hộ tịch; các tổ chức, cá nhân khi yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch.

1. Sở Tư pháp:

a) Kết hôn: 1.000.000đ (một triệu đồng)/01 trường hợp.

b) Nuôi con nuôi: 2.000.000đ (hai triệu đồng)/01 trường hợp.

c) Nhận cha, mẹ, con: 1.000.000đ (một triệu đồng)/01 trường hợp.

d) Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc: 5.000đ (năm ngàn đồng)/01 bản sao.

e) Xác nhận các giấy tờ hộ tịch: 10.000đ (mười ngàn đồng)/01 trường hợp.

f) Các việc đăng ký hộ tịch khác: 50.000đ (năm mươi ngàn đồng)/01 trường hợp.

2. Phòng Tư pháp:

a) Cấp lại bản chính khai sinh: 10.000đ (mười ngàn đồng)/01 trường hợp.

b) Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: 3.000đ (ba ngàn đồng)/01 trường hợp.

c) Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch: 25.000đ (hai mươi lăm ngàn đồng)/01 trường hợp.

3. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn:

a) Nhận cha, mẹ, con: 10.000đ (mười ngàn đồng)/01 trường hợp.

b) Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: 2.000đ (hai ngàn đồng)/01 bản sao.

c) Xác nhận các giấy tờ hộ tịch: 3.000đ (ba ngàn đồng)/01 trường hợp.

d) Các việc đăng ký hộ tịch khác: 5.000đ (năm ngàn đồng)/01 trường hợp.

e) Nuôi con nuôi: 20.000đ (hai mươi ngàn đồng)/01 trường hợp. Chỉ thu lệ phí này ở các xã, phường, thị trấn thuộc các huyện, thị xã sau:

- Thị xã Đồng Xoài: Phường Tân Xuân, phường Tân Thiện, phường Tân Bình, phường Tân Phú, phường Tân Đồng, xã Tiến Thành, xã Tiến Hưng, xã Tân Thành.

- Huyện Đồng Phú: Thị trấn Tân Phú, xã Tân Lợi, xã Tân Lập, xã Tân Hưng, xã Tân Tiến.

- Huyện Lộc Ninh: Thị trấn Lộc Ninh, xã Lộc Điền, xã Lộc Hưng, xã Lộc Thái. 

- Huyện Bù Đốp: Thị trấn Thanh Bình. 

- Huyện Bình Long: Thị trấn An Lộc, xã Thanh Bình, xã Tân Khai, xã Đồng Nơ, xã Tân Hiệp, xã Minh Đức, xã Minh Tâm.

- Huyện Bù Đăng: Thị trấn Đức Phong.

- Huyện Phước Long: Thị trấn Thác Mơ, thị trấn Phước Bình.

- Huyện Chơn Thành: Thị trấn Chơn Thành, xã Thành Tâm, xã Minh Hưng, xã Minh Long, xã Minh Thắng, xã Nha Bích, xã Minh Lập, xã Minh Thành.

4. Các cơ quan thu không được thu thêm bất kỳ khoản tiền nào ngoài các khoản thu và địa bàn được thu theo quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều này.

Điều 3. Cơ quan thu lệ phí quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 2 Quyết định này được tạm trích 50% số tiền lệ phí thu được, số còn lại (50%) phải nộp vào ngân sách nhà nước. Số tiền lệ phí tạm trích phải cân đối vào dự toán ngân sách hàng năm và sử dụng theo đúng chế độ quy định, cuối năm nếu chưa sử dụng hết phải nộp số còn lại vào ngân sách nhà nước. Cơ quan thu có trách nhiệm tổ chức thu, nộp và quản lý tiền lệ phí theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 4. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Tư pháp; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Trương Tấn Thiệu
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Được dẫn chiếu bởi 1
62/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 62/2008/QĐ-UBND Quy định mức thu, trích, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.