Nghị quyết số 62/2024/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 161/2021/NQ-HĐND, Nghị quyết số 162/2021/NQ-HĐND, Nghị quyết số 69/2022/NQ-HĐND và Nghị quyết số 99/2022/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị

Nghị quyết số 62/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các nghị quyết trước đó về hỗ trợ phát triển nông nghiệp và thủy lợi. Nghị quyết quy định mức hỗ trợ cụ thể cho nhân viên khuyến nông, cây trồng, vật nuôi, xây dựng thương hiệu sản phẩm OCOP, và thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất theo Chương trình mục tiêu quốc gia.

문서 번호62/2024/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Quảng Trị
서명자Nguyễn Đăng Quang — Chủ tịch
업데이트05. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일11. 07. 2024
발효일21. 07. 2024
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Nghị quyết số 62/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các nghị quyết trước đó về hỗ trợ phát triển nông nghiệp và thủy lợi. Nghị quyết quy định mức hỗ trợ cụ thể cho nhân viên khuyến nông, cây trồng, vật nuôi, xây dựng thương hiệu sản phẩm OCOP, và thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất theo Chương trình mục tiêu quốc gia.

적용 범위

Nhân viên khuyến nông cấp xã; tổ chức, cá nhân trồng cây ăn quả, lúa hữu cơ, dược liệu; tổ chức, cá nhân tham gia liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm chủ lực; các dự án phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến tiết kiệm nước.

핵심 사항

  • Nhân viên khuyến nông cấp xã → được hỗ trợ mức 3.042.000 - 3.276.000 đồng/người/tháng;
  • Tổ chức, cá nhân trồng cây ăn quả → ưu tiên hỗ trợ với diện tích tối thiểu 1 ha, chuyển đổi theo hướng hữu cơ, có hợp đồng liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ từ 5 năm trở lên;
  • Tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất lúa hữu cơ → được hỗ trợ tối đa 250 ha/vụ, định mức 7 triệu đồng/ha/vụ, ưu tiên cho hợp tác xã;
  • Tổ chức, cá nhân trồng dược liệu → diện tích tối thiểu 2 ha, chuyển đổi theo hướng hữu cơ, có hợp đồng liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ từ 5 năm trở lên;
  • Chương trình hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến tiết kiệm nước → ngân sách trung ương, tỉnh, cấp huyện hỗ trợ 50%, huy động lồng ghép thêm nguồn vốn hợp pháp khác.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ phát triển nông nghiệp bền vững, tăng năng suất và chất lượng sản phẩm;
  • Tác động tiêu cực: Chi phí thực hiện các chương trình hỗ trợ có thể gây gánh nặng cho ngân sách địa phương.

❓ 자주 묻는 질문

Nhân viên khuyến nông cấp xã được hỗ trợ bao nhiêu tiền?

3.042.000 - 3.276.000 đồng/người/tháng.

Tổ chức, cá nhân trồng cây ăn quả có điều kiện gì để được hỗ trợ?

Phải trồng theo hướng hữu cơ, diện tích tối thiểu 1 ha, chuyển đổi từ 5 năm trở lên và có hợp đồng liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ.

Tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất lúa hữu cơ được hỗ trợ bao nhiêu?

Hỗ trợ tối đa 250 ha/vụ, định mức 7 triệu đồng/ha/vụ.

Chương trình hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ có nguồn vốn từ đâu?

Ngân sách trung ương, tỉnh, cấp huyện và huy động lồng ghép thêm nguồn vốn hợp pháp khác.

전문

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ

______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

Số: 62/2024/NQ-HĐND

Quảng Trị, ngày 11 tháng 7 năm 2024

NGHỊ QUYẾT
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 161/2021/NQ-HĐND,
Nghị quyết số 162/2021/NQ-HĐND, Nghị quyết số 69/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 99/2022/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị

_____________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 26

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;

Căn cứ Nghị quyết số 111/2024/QH15 ngày 18/01/2024 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ về khuyến nông;

Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia; Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Thông tư số 02/2023/TT-UBDT ngày 21/8/2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-UBDT ngày 30/6/2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;

Căn cứ Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành về quy định việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025;

Căn cứ Thông tư số 03/2024/TT-BLĐTBXH ngày 08/4/2024 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hướng dẫn nội dung thực hiện đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo và hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;

Xét Tờ trình số 103/TTr-UBND ngày 24/6/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị về dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 161/2021/NQ-HĐND, Nghị quyết số 162/2021/NQ-HĐND, Nghị quyết số 69/2022/NQ-HĐND và Nghị quyết số 99/2022/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 161/2021/NQ- HĐND ngày 09/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị

1. Sửa đổi tên gọi của Nghị quyết như sau:

"Quy định mức hỗ trợ và ngân sách bố trí cho nhân viên khuyến nông xã, phường, thị trấn (nhân viên khuyến nông cấp xã) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị".

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 1 như sau:

"Điều 1. Quy định mức hỗ trợ và ngân sách bố trí cho nhân viên khuyến nông cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Trị như sau:

1. Mức hỗ trợ cho 01 nhân viên khuyến nông cấp xã với số tiền 3.042.000 đồng/người/tháng đối với người có trình độ chuyên môn trung cấp trở xuống và 3.276.000 đồng/người/tháng đối với người có trình độ chuyên môn cao đẳng trở lên.

2. Nhiệm vụ của nhân viên khuyến nông cấp xã thực hiện theo quy định tại Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ về khuyến nông và Thông tư số 04/2009/TT-BNN ngày 21/01/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nhiệm vụ của cán bộ, nhân viên chuyên môn, kỹ thuật ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn công tác trên địa bàn cấp xã."

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chính sách hỗ trợ phát triển một số cây trồng, vật nuôi tạo sản phẩm chủ lực có lợi thế cạnh tranh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2022 - 2026 ban hành kèm theo Nghị quyết số 162/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị

1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 3 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm 6 khoản 3 như sau:

"b) Đối tượng và điều kiện hỗ trợ

Tổ chức, cá nhân trồng các loại cây ăn quả do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại các đề án, kế hoạch phát triển cây ăn quả chủ lực trên địa bàn tỉnh, trồng theo hướng hữu cơ, trồng thành vùng tập trung với diện tích tối thiểu 01 ha. Giống cây ăn quả phải đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định, phải thuộc giống khuyến cáo của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Ưu tiên tổ chức, cá nhân đang thực hiện chuyển đổi sản xuất cây ăn quả theo hướng hữu cơ, có hợp đồng liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm tối thiểu từ 05 năm trở lên.".

b) Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 4 như sau:

"4. Chính sách phát triển cây lúa hữu cơ gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm:

a) Nội dung, định mức, quy mô hỗ trợ:

Hỗ trợ với mức tối đa 50% chi phí giống, vật tư nông nghiệp thiết yếu phục vụ sản xuất lúa hữu cơ (bao gồm: phân bón hữu cơ, thuốc bảo vệ thực vật sinh học và thảo mộc, chế phẩm vi sinh được sử dụng cho trồng trọt hữu cơ quy định tại QCVN 11041-2:2017). Toàn tỉnh hỗ trợ tối đa 250 ha/vụ. Định mức hỗ trợ tối đa 07 triệu đồng/ha/vụ. Mỗi vùng chỉ hỗ trợ tối đa 03 vụ sản xuất liên tục.

b) Đối tượng và điều kiện hỗ trợ:

Tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia sản xuất lúa hữu cơ quy mô tối thiểu 10 ha, ruộng liền vùng, liền khoảnh, chủ động tưới, tiêu; có bản cam kết theo quy trình hữu cơ và hợp đồng liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ lúa hữu cơ tối thiểu từ 3 năm trở lên; ưu tiên hỗ trợ cho hợp tác xã đăng ký tham gia trồng lúa hữu cơ và có liên kết theo quy định."

c) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 như sau:

"b) Đối tượng và điều kiện hỗ trợ

Tổ chức, cá nhân tham gia trồng các loại cây dược liệu được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại các đề án, kế hoạch phát triển dược liệu trên địa bàn tỉnh, trồng thành vùng tập trung với diện tích tối thiểu 02 ha. Ưu tiên tổ chức, cá nhân đang thực hiện chuyển đổi sản xuất dược liệu theo hướng hữu cơ, có hợp đồng liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm tối thiểu từ 05 năm trở lên."

d) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 6 như sau:

"b) Đối tượng và điều kiện hỗ trợ

Tổ chức, cá nhân tham gia trồng các loại cây dược liệu dưới tán rừng được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại các đề án, kế hoạch phát triển dược liệu trên địa bàn tỉnh, có quy mô tập trung liền vùng với diện tích tối thiểu 02 ha. Ưu tiên tổ chức, cá nhân đang thực hiện chuyển đổi sản xuất dược liệu theo hướng hữu cơ, có hợp đồng liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm tối thiểu từ 05 năm trở lên."

đ) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 7 như sau:

"a) Nội dung, định mức, quy mô hỗ trợ:

Hỗ trợ một lần chi phí cây giống Keo lai nuôi cây mô, phân bón để trồng rừng nguyên liệu chất lượng cao. Mỗi hộ gia đình, cá nhân được hỗ trợ tối đa 05 ha; Mỗi tổ chức được hỗ trợ tối đa 20 ha. Định mức hỗ trợ tối đa 8 triệu đồng/ha. Mỗi năm hỗ trợ tối đa 500 ha."

2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 4 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:

"a) Nội dung, định mức, quy mô hỗ trợ:

Hỗ trợ 50% chi phí giống, vật tư thiết yếu (bao gồm: thức ăn tinh, thuốc thú y, vắc xin) đối với các mô hình chăn nuôi bò chuyên thịt thâm canh. Định mức hỗ trợ tối đa 100 triệu đồng/mô hình; mỗi năm hỗ trợ tối đa 10 mô hình.".

b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 như sau:

"a) Nội dung, định mức, quy mô hỗ trợ:

Hỗ trợ 30% chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng (bao gồm: hệ thống bể/ao ương, bể/ao nuôi; hệ thống cấp thoát và xử lý nước; hệ thống mái che và hệ thống máy móc, trang thiết bị phục vụ sản xuất) và chi phí giống, thức ăn nuôi tôm, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản. Định mức hỗ trợ tối đa 500 triệu đồng/dự án (trong đó định mức hỗ trợ kinh phí giống, thức ăn nuôi tôm, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản tối đa 50% tổng định mức hỗ trợ dự án); mỗi năm hỗ trợ tối đa 05 dự án."

3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 5 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:

"a) Nội dung, định mức, quy mô hỗ trợ:

Hỗ trợ 01 lần chi phí cấp giấy chứng nhận sản phẩm đạt tiêu chuẩn hữu cơ. Mức hỗ trợ tối đa 30 triệu đồng/dự án đối với chứng nhận hữu cơ Việt Nam, 50 triệu đồng/dự án đối với chứng nhận hữu cơ Quốc tế. Quy mô tối thiểu 02 ha/dự án, mỗi năm hỗ trợ tối đa 10 dự án cho cây cà phê và hồ tiêu, 05 dự án cho cây ăn quả."

b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:

"a) Nội dung, định mức, quy mô hỗ trợ:

Hỗ trợ 01 lần chi phí cấp giấy chứng nhận sản phẩm đạt tiêu chuẩn hữu cơ. Mức hỗ trợ tối đa 30 triệu đồng/dự án đối với chứng nhận hữu cơ Việt Nam, 50 triệu đồng/dự án đối với chứng nhận hữu cơ Quốc tế. Quy mô tối thiểu 10 ha/dự án, mỗi năm hỗ trợ tối đa không quá 20 dự án. Riêng đối với dự án có quy mô trên 50 ha định mức hỗ trợ tối đa 200 triệu đồng/dự án, mỗi năm hỗ trợ 01 dự án."

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

"3. Chính sách hỗ trợ sản phẩm chủ lực đạt chứng nhận sản phẩm OCOP đối với các tổ chức, cá nhân có tham gia liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm chủ lực trên địa bàn tỉnh.

a) Hỗ trợ chi phí chứng nhận vùng nguyên liệu sản xuất đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, định mức hỗ trợ tối đa 10 triệu đồng/đơn vị, mỗi năm hỗ trợ tối đa 03 đơn vị.

b) Hỗ trợ chi phí chứng nhận kiểm soát chất lượng như ISO 22000, HACCP, GAP và một số chứng nhận tương đương. Định mức hỗ trợ tối đa 30 triệu đồng/đơn vị, mỗi năm hỗ trợ tối đa 03 đơn vị.

c) Hỗ trợ chứng nhận GMP, định mức hỗ trợ không quá 300 triệu đồng/đơn vị, hỗ trợ tối đa 02 đơn vị cho cả giai đoạn 2022 - 2026."

d) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 5 như sau:

"c) Hỗ trợ xây dựng thương hiệu, phát triển và hoàn thiện sản phẩm kết nối vào các chuỗi cung ứng. Hỗ trợ tư vấn thiết kế mẫu mã, bao bì, nhãn hiệu hàng hóa; thiết kế nhận diện thương hiệu; xây dựng đăng ký bảo hộ, quản lý và phát triển nhãn hiệu, thương hiệu sản phẩm; In ấn bao bì, nhãn mác, tạo hệ thống truy xuất nguồn gốc; xây dựng và áp dụng hệ thống ISO, HACCP, FDA và các chứng nhận tương đương cho lĩnh vực sản xuất, cung ứng sản phẩm. Định mức hỗ trợ 100% chi phí, tối đa không quá 200 triệu đồng/1 đơn vị, mỗi năm hỗ trợ tối đa 01 tỷ đồng."

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 6 của Quy định mức hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến tiết kiệm nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị ban hành kèm theo Nghị quyết số 69/2022/NQ-HĐND ngày 18/10/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị

Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 6 như sau:

"1. Nguồn vốn thực hiện:

Ngân sách trung ương hỗ trợ địa phương thực hiện chính sách thông qua chương trình, dự án trực tiếp hoặc lồng ghép các chương trình, dự án liên quan;

Ngân sách tỉnh, ngân sách cấp huyện và các nguồn vốn hợp pháp khác.

2. Kinh phí thực hiện:

Đối với phần ngân sách nhà nước hỗ trợ: Ngân sách trung ương, tỉnh bố trí 50%, ngân sách cấp huyện bố trí 50%;

Huy động lồng ghép thêm nguồn vốn từ các chương trình, dự án và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện Nghị quyết."

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định nội dung, mức hỗ trợ trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị ban hành kèm theo Nghị quyết số 99/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 như sau:

"Nghị quyết này quy định nội dung, mức hỗ trợ thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định tại Điều 21, Điều 22, Điều 23 của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2021 - 2025 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11, khoản 12, khoản 13 và khoản 14 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ)."

2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 2 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:

"Thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ) và các Thông tư hướng dẫn thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia của các bộ, ngành chủ quản Chương trình;"

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

"Thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 21, điểm b khoản 5 Điều 22, điểm b khoản 3 Điều 23 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12, khoản 13 và khoản 14 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ)."

3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 3 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau:

"Trồng trọt: Giống cây trồng, giá thể trồng cây, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, chế phẩm sinh học, vật tư, công cụ, dụng cụ sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch;"

b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 như sau:

"Lâm nghiệp: Giống cây trồng lâm nghiệp (ưu tiên giống nuôi cây mô), phân bón;".

c) Sửa đổi, bổ sung điểm h khoản 3 như sau:

"Mức hỗ trợ các nội dung tại điểm a, b, c, d, đ khoản 3 Điều này theo quy mô thực tế về diện tích, số lượng và định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, tối đa 80% ở địa bàn đặc biệt khó khăn, 70% ở địa bàn khó khăn, 50% ở địa bàn còn lại."

d) Sửa đổi, bổ sung tiết 3 điểm a khoản 4 như sau:

"Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị, ứng dụng công nghệ cao, trong sản xuất giống cây lâm nghiệp (ưu tiên nuôi cấy mô) với công suất tối thiểu là 1 triệu cây giống/năm, mức hỗ trợ tối đa 01 tỷ đồng/dự án, kế hoạch liên kết;"

đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:

"Hỗ trợ xây dựng, quản lý dự án: Nội dung, mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 13 Điều 4 Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính".

e) Sửa đổi, bổ sung khoản 8 như sau:

"Ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện các nội dung quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 điều này cho 01 dự án, kế hoạch liên kết, tối đa 80% tổng kinh phí thực hiện trên địa bàn đặc biệt khó khăn, tối đa 70% tổng kinh phí thực hiện trên địa bàn khó khăn, tối đa 50% tổng kinh phí thực hiện trên địa bàn khác thuộc phạm vi đầu tư của các chương trình mục tiêu quốc gia. Trong đó, ngân sách Trung ương hỗ trợ tối đa 100% mức ngân sách Nhà nước quy định nêu trên. Mức hỗ trợ cụ thể từ ngân sách Trung ương, địa phương theo Quyết định phê duyệt dự án của cơ quan có thẩm quyền, trong đó mức hỗ trợ tối đa cho 01 dự án/kế hoạch liên kết không quá 05 tỷ đồng.".

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 5 như sau:

"Hỗ trợ xây dựng, quản lý dự án: Nội dung, mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 13 Điều 4 Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính.".

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:

"Điều 7. Nội dung, mức hỗ trợ, xây dựng, quản lý dự án phát triển sản xuất theo nhiệm vụ

1. Các nội dung quy định tại Điều 3, Điều 5 Quy định này thỏa mãn điều kiện hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều 23 của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ).

2. Mức hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 23 của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại tiết a điểm 3 khoản 14 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ); khoản 13 Điều 4 Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính."

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 10 như sau:

"Những nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này, thực hiện theo quy định của các Chương trình Mục tiêu quốc gia và quy định của pháp luật hiện hành."

7. Bãi bỏ Điều 4, Điều 6, Điều 8.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

2. Quy định không sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 161/2021/NQ-HĐND, Nghị quyết số 162/2021/NQ-HĐND, Nghị quyết số 69/2022/NQ-HĐND và Nghị quyết số 99/2022/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành.

3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị khóa VIII, Kỳ họp thứ 26 thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 21 tháng 7 năm 2024./.


CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Đăng Quang

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 11
03/2024/TT-BLĐTBXH Thông tư số 03/2024/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn một số nội dung thực hiện đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo và hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 발효 중 111/2024/QH15 Nghị quyết số 111/2024/QH15 Về một số cơ chế. Chinh sách đặc thù thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia 발효 중 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 만료됨 27/2022/NĐ-CP Nghị định số 27/2022/NĐ-CP Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia 발효 중 55/2023/TT-BTC Thông tư số 55/2023/TT-BTC Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 만료됨 38/2023/NĐ-CP Nghị định số 38/2023/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia 발효 중 83/2018/NĐ-CP Nghị định số 83/2018/NĐ-CP Về Khuyến nông 발효 중 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước 만료됨 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 만료됨 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 만료됨
62/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 62/2024/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 161/2021/NQ-HĐND, Nghị quyết số 162/2021/NQ-HĐND, Nghị quyết số 69/2022/NQ-HĐND và Nghị quyết số 99/2022/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
폐지 38
06/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND Ban hành Quy đinh mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh 만료됨 10/2020/NQ-HĐND ngày 10/7/2020 Nghị quyết số 10/2020/NQ-HĐND ngày 10/7/2020 Sửa đổi Khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 19/2018/NQ-HĐND ngày 10/12/2018 của HĐND tỉnh quy định mức hỗ trợ tiền ăn cho học sinh tiểu học, trung học cơ sở các xã khu vực II không được hưởng chế độ theo Nghị định 116/2016/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh 만료됨 34/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 34/2019/NQ-HĐND Về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh năm 2020 만료됨 20/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2019/NQ-HĐND Sửa đổi một số nội dung của Nghị quyết số 61/2016/NQ-HĐND ngày 10/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020, nguồn vốn ngân sách địa phương 만료됨 15/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2019/NQ-HĐND Quy định nội dung và mức hỗ trợ phương tiện nghe - xem thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2019 - 2020 만료됨 19/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2018/NQ-HĐND Quy định hỗ trợ tiền ăn cho học sinh tiểu học, trung học cơ sở ở các xã khu vực II không được hưởng chế độ theo Nghị định 116/2016/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh 만료됨 16/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/2018/NQ-HĐND Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội đảm bảo quốc phòng - an ninh năm 2019 만료됨 25/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 25/2017/NQ-HĐND Quy định nội dung và mức chi hỗ trợ thực hiện các nội dung dự án phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế, nhân rộng mô hình giảm nghèo, công tác quản lý giảm nghèo ở cấp xã thuộc Chương trình mục tiêu quôc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2018-2020 만료됨 12/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) tỉnh Lai Châu 만료됨 10/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2017/NQ-HĐND Quy định nội dung, định mức chi phí hỗ trợ chuẩn bị và quản lý thực hiện đối với một số dự án được áp dụng cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia, giai đoạn 2017-2020 trên địa bàn tỉnh Lai Châu. 만료됨 54/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 54/2016/NQ-HĐND Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, giai đoạn 2016 - 2020 만료됨 53/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 53/2016/NQ-HĐND Về ổn định và phát triển kinh tế - xã hội vùng tái định cư các công trình thủy điện quốc gia trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016-2020 만료됨 51/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND Phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh các xã biên giới giai đoạn 2016 - 2020 만료됨 68/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 68/2016/NQ-HĐND Phát triển du lịch Lai Châu giai đoạn 2016 - 2020 만료됨 67/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 67/2016/NQ-HĐND Về Chương trình phát triển kinh tế cửa khẩu tỉnh Lai Châu giai đoạn 2016-2020 만료됨 61/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 61/2016/NQ-HĐND Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020, nguồn vốn ngân sách địa phương 만료됨 60/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 60/2016/NQ-HĐND Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 만료됨 38/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 38/2016/NQ-HĐND Thông qua đề án về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình tỉnh Lai Châu giai đoạn 2016-2020 만료됨 37/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 37/2016/NQ-HĐND Thông qua đề án nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống y tế cơ sở giai đoạn 2016 - 2020 만료됨 36/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 36/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lai Châu từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 만료됨 32/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 32/2016/NQ-HĐND Thông qua Đề án phát triển hạ tầng thiết yếu các khu sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung giai đoạn 2016 - 2020 만료됨 31/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 31/2016/NQ-HĐND Thông qua Đề án phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới tỉnh Lai Châu giai đoạn 2016 - 2020 만료됨 30/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 30/2016/NQ-HĐND Chương trình giảm nghèo bền vững tỉnh Lai Châu giai đoạn 2016 - 2020 만료됨 139/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 139/2015/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020 만료됨 131/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 131/2015/NQ-HĐND Về việc bảo đảm tài chính cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2015 - 2020 trên địa bàn tỉnh Lai Châu 만료됨 124/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 124/2015/NQ-HĐND Quy định tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C thuộc cấp tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh Lai Châu 만료됨 136/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 136/2015/NQ-HĐND Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh 5 năm, giai đoạn 2016 - 2020 만료됨 38/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 38/2011/NQ-HĐND Về việc thông qua Quy hoạch phát triển Điện lực tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020 만료됨 112/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 112/2014/NQ-HĐND Về việc thông qua giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu 만료됨 35/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 35/2011/NQ-HĐND Về Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011-2020 만료됨 26/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 26/2011/NQ-HĐND Về việc ban hành chính sách hỗ trợ tiền ăn cho học sinh bán trú tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Lai Châu 만료됨 18/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2011/NQ-HĐND Về thông qua Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011 - 2020” 만료됨 11/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2011/NQ-HĐND Về việc thông qua Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lai Châu đến năm 2020 만료됨 178/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 178/2010/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án đào tạo Bác sỹ, Dược sỹ đại học, Bác sỹ chuyên khoa I, chuyên khoa II, Thạc sỹ; Dược sỹ chuyên khoa I, chuyên khoa II, Thạc sỹ tỉnh Lai Châu giai đoạn 2010 - 2020 만료됨 105/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 105/2007/NQ-HĐND V/v ban hành Quy định mức thu do các nhà đầu tư nộp ngân sách tỉnh để đầu tư cải tạo, nâng cấp, tu bổ, xây dựng mới cơ sở hạ tầng đối với những dự án khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh Lai Châu 만료됨 103/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 103/2007/NQ-HĐND V/v Ban hành chính sách hỗ trợ lương thực cho 5 dân tộc đặc biệt khó khăn nhằm bảo vệ và phát triển rừng 만료됨 141/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 141/2008/NQ-HĐND Thông qua chương trình phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tỉnh Lai Châu đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020 만료됨 140/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 140/2008/NQ-HĐND Thông qua Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu đến năm 2015, có xét đến năm 2020 만료됨
관련 9
136/2024/QH15 Nghị quyết số 136/2024/QH15 về tổ chức chính quyền đô thị và thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng 만료됨 59/2024/NĐ-CP Nghị định số 59/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ 만료됨 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 만료됨 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 만료됨 62/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 발효 중 35/2018/QH14 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14 발효 중 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 만료됨 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 만료됨 50/2014/QH13 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.