Quyết định số 627/QĐ-UBND đính chính các chỉ tiêu trong Phụ lục của Quy định về chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở, áp dụng cho các cơ quan hành chính và tổ chức trợ giúp pháp lý. Các chỉ tiêu mới có sự thay đổi về tỷ lệ giải quyết đúng trình tự, thủ tục và thời hạn cũng như điểm số tương ứng.
Đối tượng áp dụng
Các cơ quan hành chính thuộc Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương; tổ chức trợ giúp pháp lý tại địa bàn.
Các điểm cốt lõi
- Cơ quan hành chính và tổ chức trợ giúp pháp lý → được biết về chỉ tiêu mới về tỷ lệ giải quyết đúng trình tự, thủ tục và thời hạn trong lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; địa chính, đô thị, tài nguyên, môi trường; lao động, thương binh, xã hội; xử lý vi phạm hành chính; trợ giúp pháp lý.
- Cơ quan hành chính → được biết về chỉ tiêu mới về tỷ lệ đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý được thụ lý và thực hiện.
- Tổ chức trợ giúp pháp lý → được biết về chỉ tiêu mới về việc tiếp nhận và thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý định kỳ theo tháng, quý hoặc 6 tháng.
- Cơ quan hành chính → phải tuân thủ các tỷ lệ mới trong lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; địa chính, đô thị, tài nguyên, môi trường; lao động, thương binh, xã hội; xử lý vi phạm hành chính.
- Tổ chức trợ giúp pháp lý → phải tuân thủ các chỉ tiêu mới về việc tiếp nhận và thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở được cải thiện thông qua việc áp dụng tỷ lệ giải quyết đúng trình tự, thủ tục và thời hạn mới.
- Tổ chức trợ giúp pháp lý có thêm chỉ tiêu để theo dõi hiệu quả hoạt động.
- Cơ quan hành chính cần nỗ lực hơn trong việc thực hiện các thủ tục hành chính đúng quy định.
❓ Câu hỏi thường gặp
Các cơ quan hành chính sẽ được đánh giá như thế nào về tỷ lệ giải quyết đúng trình tự, thủ tục và thời hạn?
Theo chỉ tiêu mới, tỷ lệ các vụ việc thuộc lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; địa chính, đô thị, tài nguyên, môi trường; lao động, thương binh, xã hội; xử lý vi phạm hành chính được giải quyết đúng trình tự, thủ tục và thời hạn từ 90% trở lên sẽ được ghi điểm tối đa 35-30-25-20-15-10 tương ứng.
Tổ chức trợ giúp pháp lý cần thực hiện những gì theo chỉ tiêu mới?
Theo chỉ tiêu mới, tổ chức trợ giúp pháp lý cần tiếp nhận và thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý định kỳ theo tháng (20 điểm), quý (15 điểm) hoặc 6 tháng (10 điểm).
Cơ quan hành chính sẽ bị đánh giá như thế nào nếu tỷ lệ đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý không được thực hiện?
Nếu tỷ lệ đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý theo quy định không được thụ lý và thực hiện, cơ quan hành chính sẽ không nhận điểm (0 điểm).
Các chỉ tiêu mới áp dụng cho lĩnh vực nào?
Các chỉ tiêu mới áp dụng cho các lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; địa chính, đô thị, tài nguyên, môi trường; lao động, thương binh, xã hội; xử lý vi phạm hành chính và trợ giúp pháp lý.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm đính chính các chỉ tiêu?
Cơ quan chịu trách nhiệm đính chính là Thủ tướng Chính phủ thông qua Quyết định số 627/QĐ-UBND.
Toàn văn
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ ______ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc __________________________ |
|
Số: 1928/TTg-PL V/v đính chính văn bản |
Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2013 |
|
|
Kính gửi: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính Phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Kiểm toán Nhà nước; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể. |
|
Do sơ suất trong quá trình biên tập, xin đính chính một số sai sót kỹ thuật trong Phụ lục ban hành kèm theo Quy định về chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở tại Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ như sau:
Tại các chỉ tiêu 2, chỉ tiêu 3, chỉ tiêu 4 (trang 1), chỉ tiêu 6 (trang 2) của Tiêu chí 1; chỉ tiêu 21, chỉ tiêu 22 (trang 5), chỉ tiêu 25 (trang 6) của Tiêu chí 4 và mục 6.2, mục 6.3 của Tiêu chí 6 (trang 9) Phụ lục viết là:
|
Chỉ tiêu 2 |
Tỷ lệ các vụ việc thuộc lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo được giải quyết đúng trình tự, thủ tục và thời hạn |
|
|
Từ 90% trở lên |
60 |
|
|
Từ 80% đến dưới 90% |
50 |
|
|
Từ 70% đến dưới 80% |
40 |
|
|
Từ 60% đến dưới 70% |
30 |
|
|
Từ 50% đến dưới 60% |
20 |
|
|
Dưới 50% |
10 |
|
|
Chỉ tiêu 3 |
Tỷ lệ các thủ tục thuộc lĩnh vực địa chính, đô thị, tài nguyên, môi trường được giải quyết đúng trình tự, thủ tục và thời hạn |
|
|
Từ 90% trở lên |
60 |
|
|
Từ 80% đến dưới 90% |
50 |
|
|
Từ 70% đến dưới 80% |
40 |
|
|
Từ 60% đến dưới 70% |
30 |
|
|
Từ 50% đến dưới 60% |
20 |
|
|
Dưới 50% |
10 |
|
|
Chỉ tiêu 4 |
Tỷ lệ các thủ tục thuộc lĩnh vực lao động, thương binh, xã hội được giải quyết đúng trình tự, thủ tục và thời hạn |
|
|
Từ 90% trở lên |
60 |
|
|
Từ 80% đến dưới 90% |
50 |
|
|
Từ 70% đến dưới 80% |
40 |
|
|
Từ 60% đến dưới 70% |
30 |
|
|
Từ 50% đến dưới 60% |
20 |
|
|
Dưới 50% |
10 |
|
|
Chỉ tiêu 6 |
Tỷ lệ vụ việc xử lý vi phạm hành chính được giải quyết đúng trình tự, thủ tục và thời hạn |
|
|
Từ 90% trở lên |
22 |
|
|
Từ 80% đến dưới 90% |
16 |
|
|
Từ 70% đến dưới 80% |
12 |
|
|
Từ 60% đến dưới 70% |
8 |
|
|
Từ 50% đến dưới 60% |
4 |
|
|
Dưới 50% |
0 |
|
|
Chỉ tiêu 21 |
Có người tham gia trợ giúp pháp lý (Cộng tác viên trợ giúp pháp lý hoặc tư vấn viên pháp luật hay luật sư tham gia trợ giúp pháp lý) hoạt động tại địa bàn, tiếp nhận và thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý |
|
|
Tiếp nhận và thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý định kỳ theo tháng |
15 |
|
|
Tiếp nhận và thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý định kỳ theo quý |
10 |
|
|
Tiếp nhận và thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý định kỳ 06 tháng |
5 |
|
|
Không tiếp nhận và thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý theo định kỳ nêu trên |
0 |
|
|
Chỉ tiêu 22 |
Xã, phường thực hiện 02 nội dung sau: (1) Tập hợp nhu cầu trợ giúp pháp lý và đề xuất Trung tâm trợ giúp pháp lý thực hiện trợ giúp pháp lý lưu động tại địa bàn; (2) Ủy ban nhân dân xã, phường phối hợp với Trung tâm trợ giúp pháp lý, Chi nhánh và tạo điều kiện thực hiện trợ giúp pháp lý lưu động (Nếu Trung tâm, Chi nhánh không tổ chức trợ giúp pháp lý lưu động thì vẫn được tính điểm) |
|
|
Thực hiện 02/02 nội dung |
20 |
|
|
Thực hiện 01/02 nội dung |
10 |
|
|
Không thực hiện nội dung nào |
0 |
|
|
Chỉ tiêu 25 |
Tỷ lệ đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý theo quy định được thụ lý và thực hiện |
|
|
100% |
25 |
|
|
Từ 90% đến dưới 100% |
20 |
|
|
Từ 80% đến dưới 90% |
16 |
|
|
Từ 70% đến dưới 80% |
12 |
|
|
Từ 60% đến dưới 70% |
8 |
|
|
Từ 50% đến dưới 60% |
4 |
|
|
Dưới 50% |
0 |
|
|
6.2 |
Câu lạc bộ về pháp luật |
|
|
6.3 |
Xây dựng hương ước, quy ước |
|
Nay xin sửa lại là:
|
Chỉ tiêu 2 |
Tỷ lệ các vụ việc thuộc lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo được giải quyết đúng trình tự, thủ tục và thời hạn |
|
|
Từ 90% trở lên |
35 |
|
|
Từ 80% đến dưới 90% |
30 |
|
|
Từ 70% đến dưới 80% |
25 |
|
|
Từ 60% đến dưới 70% |
20 |
|
|
Từ 50% đến dưới 60% |
15 |
|
|
Dưới 50% |
10 |
|
|
Chỉ tiêu 3 |
Tỷ lệ các thủ tục thuộc lĩnh vực địa chính, đô thị, tài nguyên, môi trường được giải quyết đúng trình tự, thủ tục và thời hạn |
|
|
Từ 90% trở lên |
35 |
|
|
Từ 80% đến dưới 90% |
30 |
|
|
Từ 70% đến dưới 80% |
25 |
|
|
Từ 60% đến dưới 70% |
20 |
|
|
Từ 50% đến dưới 60% |
15 |
|
|
Dưới 50% |
10 |
|
|
Chỉ tiêu 4 |
Tỷ lệ các thủ tục thuộc lĩnh vực lao động, thương binh, xã hội được giải quyết đúng trình tự, thủ tục và thời hạn |
|
|
Từ 90% trở lên |
30 |
|
|
Từ 80% đến dưới 90% |
25 |
|
|
Từ 70% đến dưới 80% |
20 |
|
|
Từ 60% đến dưới 70% |
15 |
|
|
Từ 50% đến dưới 60% |
10 |
|
|
Dưới 50% |
5 |
|
|
Chỉ tiêu 6 |
Tỷ lệ vụ việc xử lý vi phạm hành chính được giải quyết đúng trình tự, thủ tục và thời hạn |
|
|
Từ 90% trở lên |
20 |
|
|
Từ 80% đến dưới 90% |
16 |
|
|
Từ 70% đến dưới 80% |
12 |
|
|
Từ 60% đến dưới 70% |
8 |
|
|
Từ 50% đến dưới 60% |
4 |
|
|
Dưới 50% |
0 |
|
|
Chỉ tiêu 21 |
Có người tham gia trợ giúp pháp lý (Cộng tác viên trợ giúp pháp lý hoặc tư vấn viên pháp luật hay luật sư tham gia trợ giúp pháp lý) hoạt động tại địa bàn, tiếp nhận và thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý |
|
|
Tiếp nhận và thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý định kỳ theo tháng |
20 |
|
|
Tiếp nhận và thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý định kỳ theo quý |
15 |
|
|
Tiếp nhận và thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý định kỳ 06 tháng |
10 |
|
|
Không tiếp nhận và thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý theo định kỳ nêu trên |
0 |
|
|
Chỉ tiêu 22 |
Xã, phường thực hiện 02 nội dung sau: (1) Tập hợp nhu cầu trợ giúp pháp lý và đề xuất Trung tâm trợ giúp pháp lý thực hiện trợ giúp pháp lý lưu động tại địa bàn; (2) Ủy ban nhân dân xã, phường phối hợp với Trung tâm trợ giúp pháp lý, Chi nhánh và tạo điều kiện thực hiện trợ giúp pháp lý lưu động (Nếu Trung tâm, Chi nhánh không tổ chức trợ giúp pháp lý lưu động thì vẫn được tính điểm) |
|
|
Thực hiện 02/02 nội dung |
25 |
|
|
Thực hiện 01/02 nội dung |
15 |
|
|
Không thực hiện nội dung nào |
0 |
|
|
Chỉ tiêu 25 |
Tỷ lệ đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý theo quy định được thụ lý và thực hiện |
|
|
100% |
30 |
|
|
Từ 90% đến dưới 100% |
25 |
|
|
Từ 80% đến dưới 90% |
20 |
|
|
Từ 70% đến dưới 80% |
15 |
|
|
Từ 60% đến dưới 70% |
10 |
|
|
Từ 50% đến dưới 60% |
5 |
|
|
Dưới 50% |
0 |
|
|
|
||
|
6.2 |
Câu lạc bộ về pháp luật |
35 |
|
6.3 |
Xây dựng hương ước, quy ước |
35 |
|
Nơi nhận: - Như trên; - Bộ Tư pháp; - VPCP: BTCN, các PCN, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, TGĐ Cổng TTĐT, Công báo; - Lưu: VT, PL (3). |
TUQ. THỦ TƯỚNG BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
(Đã ký)
Hà Hùng Cường |
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Chưa có lược đồ liên kết cho văn bản này.