Nghị quyết số 63/2021/NQ-HĐND Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Nghị quyết này quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội là 360.000 đồng/tháng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, áp dụng cho đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP. Mức trợ giúp xã hội thực hiện theo Nghị định này.

Số hiệu63/2021/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhLâm Đồng
Người kýTrần Đức Quận — Chủ tịch
Cập nhật09/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành08/12/2021
Ngày áp dụng18/12/2021
Ngày hết hiệu lực20/12/2024
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội là 360.000 đồng/tháng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, áp dụng cho đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP. Mức trợ giúp xã hội thực hiện theo Nghị định này.

Đối tượng áp dụng

bảo trợ xã hội quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP, các cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện chính sách trợ giúp xã hội.

Các điểm cốt lõi

  • bảo trợ xã hội → được hưởng mức chuẩn trợ giúp xã hội là 360.000 đồng/tháng
  • Các cơ quan, đơn vị, tổ chức → giao nhiệm vụ thực hiện chính sách trợ giúp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội
  • Nghị quyết này → có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2021
  • Mức trợ giúp xã hội → thực hiện theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP
  • Kinh phí thực hiện → từ nguồn ngân sách trung ương và được cân đối trong dự toán chi hàng năm của ngân sách các cấp

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp nâng cao mức sống cho đối tượng bảo trợ xã hội, giảm gánh nặng về kinh tế.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí ngân sách địa phương.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức chuẩn trợ giúp xã hội là bao nhiêu?

Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 360.000 đồng/tháng.

Ai được hưởng mức chuẩn trợ giúp xã hội này?

Đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2021.

Kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội từ đâu?

Nguồn kinh phí thực hiện chế độ, chính sách cho các đối tượng được hưởng trợ cấp từ nguồn ngân sách trung ương và được cân đối trong dự toán chi hàng năm của ngân sách các cấp.

Các cơ quan nào chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này?

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội

trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

---------------------------------

 
   

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

KHÓA X KỲ HỌP THỨ 4

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Xét Tờ trình số 8365/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Nghị quyết này quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

2. Đối tượng áp dụng:

Đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

Các cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Điều 2. Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội: 360.000 đồng/tháng.

2. Mức trợ giúp xã hội: Thực hiện theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện

Nguồn kinh phí thực hiện chế độ, chính sách cho các đối tượng được hưởng trợ cấp theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP: từ nguồn ngân sách trung ương và được cân đối trong dự toán chi hàng năm của ngân sách các cấp.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

  1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng Khóa X Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2021./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

63/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 63/2021/NQ-HĐND Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 17
63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 Hết hiệu lực 43/2019/QH14 Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 Còn hiệu lực 28/2019/TT-BTC Thông tư số 28/2019/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 01/2018/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2018 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông Hết hiệu lực 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 14/2018/TT-BNV Thông tư số 14/2018/TT-BNV Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố Còn hiệu lực 160/2018/NĐ-CP Nghị định số 160/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng, chống thiên tai Hết hiệu lực 151/2017/NĐ-CP Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công Hết hiệu lực 30/2017/NĐ-CP Nghị định số 30/2017/NĐ-CP Quy định tổ chức, hoạt động ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn Hết hiệu lực 15/2017/QH14 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 Còn hiệu lực 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Hết hiệu lực 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 33/2013/QH13 Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 Còn hiệu lực 04/2012/TT-BNV Thông tư số 04/2012/TT-BNV Hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.