Quyết định số 63/2023/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý hóa giống nhau năm 2024 trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Quyết định số 63/2023/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên cho năm 2024, áp dụng cho các nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh. Quyết định này quy định về cách áp dụng và thực hiện bảng giá, đồng thời xác định hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2024.

Document No.63/2023/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityQuảng Ngãi
Signed byLê Ngọc Tuấn — Chủ tịch
Updated06/07/2026
SectorTài Chính
FieldChưa Phân Loại
Issued date20/11/2023
Effective date01/01/2024
Expiry date01/01/2025
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định số 63/2023/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên cho năm 2024, áp dụng cho các nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh. Quyết định này quy định về cách áp dụng và thực hiện bảng giá, đồng thời xác định hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2024.

Scope of application

Các doanh nghiệp khai thác khoáng sản có hoạt động trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Key points

  • Doanh nghiệp được áp dụng Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2024, với mức giá quy định tại Phụ lục I, II, III và IV của Quyết định này để tính thu thuế tài nguyên theo quy định hiện hành.
  • Khi sản phẩm đầu ra có đơn vị tính khác khoáng sản nguyên khai, doanh nghiệp áp dụng Bảng tỷ lệ (định mức) quy đổi từ khối lượng khoáng sản nguyên khai ra số lượng khoáng sản thành phẩm để tính thuế tài nguyên theo Phụ lục V.
  • Giá tính thuế tài nguyên là giá ghi trên hóa đơn bán hàng nếu cao hơn hoặc bằng giá quy định tại Bảng giá, và là giá quy định tại Bảng nếu thấp hơn.
  • Đối với các loại tài nguyên chưa được quy định trong Bảng giá, doanh nghiệp áp dụng mức giá tối thiểu của khung giá tính thuế tài nguyên ban hành kèm theo Thông tư 05/2020/TT-BTC và Thông tư 44/2017/TT-BTC.
  • Khi thị trường có biến động từ 20% trở lên hoặc phát sinh loại tài nguyên mới, doanh nghiệp cần phối hợp với các cơ quan liên quan để điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên.

🌐 Social impact of this document

  • Doanh nghiệp sẽ phải tuân thủ theo Bảng giá mới, ảnh hưởng đến chi phí sản xuất và lợi nhuận.
  • Tác động tích cực là việc áp dụng bảng giá mới giúp đảm bảo công bằng trong việc tính thuế tài nguyên.
  • Tác động tiêu cực có thể bao gồm gánh nặng về chi phí cho doanh nghiệp nếu mức giá tăng đột biến.

❓ Frequently asked questions

Bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng từ khi nào?

Bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng kể từ ngày 1/1/2024 theo Quyết định số 63/2023/QĐ-UBND.

Nếu hóa đơn bán hàng ghi giá cao hơn mức quy định, doanh nghiệp tính thuế như thế nào?

Giá tính thuế là giá ghi trên hóa đơn bán hàng nếu cao hơn hoặc bằng giá quy định tại Bảng giá.

Các loại tài nguyên mới chưa được quy định trong Bảng giá tính thuế tài nguyên sẽ được xử lý như thế nào?

Đối với các loại tài nguyên mới, doanh nghiệp áp dụng mức giá tối thiểu của khung giá tính thuế tài nguyên ban hành kèm theo Thông tư 05/2020/TT-BTC và Thông tư 44/2017/TT-BTC.

Khi nào doanh nghiệp cần điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên?

Doanh nghiệp cần điều chỉnh Bảng giá khi thị trường có biến động từ 20% trở lên hoặc phát sinh loại tài nguyên mới chưa quy định trong Bảng giá.

Quyết định này áp dụng cho các doanh nghiệp hoạt động ở đâu?

Quyết định áp dụng cho các doanh nghiệp khai thác khoáng sản có hoạt động trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Full text

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với

nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý hóa giống nhau năm 2024

trên địa bàn tỉnh Kon Tum

_____________________
 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11  năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Thuế tài nguyên;

Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ  quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Nghị định về Thuế;

Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khoáng sản;

Căn cứ Nghị định số 67/2019/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;

Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn về thuế tài nguyên; Thông tư số 12/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015;

Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau; Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;

Căn cứ Công văn số 7487/BTC-VP của Bộ Tài chính ngày 07 tháng 6 năm 2017 về việc thay thế các Phụ lục kèm theo Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 4350/TTr-STC ngày 14 tháng 11 năm 2023.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý hoá giống nhau năm 2024 trên địa bàn tỉnh Kon Tum (Chi tiết tại Phụ lục I, II, III, IV kèm theo); Bảng tỷ lệ (định mức) quy đổi từ khối lượng khoáng sản nguyên khai ra số lượng khoáng sản thành phẩm phẩm để tính thuế tài nguyên (Chi tiết tại Phụ lục V kèm theo).

Điều 2. Nguyên tắc áp dụng Bảng giá

1. Mức giá quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên tại Phụ lục I, II, III và IV của Điều 1 Quyết định này là mức giá để tính thu thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật hiện hành, không có giá trị thanh toán.

2. Đối với các trường hợp tính thuế tài nguyên nhưng sản phẩm đầu ra (theo bảng kê khai thuế) có đơn vị tính không cùng đơn vị tính với khoáng sản nguyên khai thì áp dụng tại Phụ lục V để quy đổi từ khối lượng khoáng sản nguyên khai ra số lượng khoáng sản thành phẩm để tính thuế tài nguyên.

3. Trường hợp giá tài nguyên ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp cao hơn hoặc bằng giá tài nguyên quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên thì giá tính thuế là giá ghi trên hóa đơn bán hàng; trường hợp giá bán ghi trong hóa đơn bán hàng thấp hơn giá quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên thì giá tính thuế theo giá quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên.

4. Đối với các loại tài nguyên có trong khung giá tính thuế tài nguyên được ban hành kèm theo Thông tư 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 và Thông tư 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau nhưng chưa được quy định tại các Bảng giá tính thuế tài nguyên ban hành kèm theo Quyết định này thì giá tính thuế tài nguyên là mức giá tối thiểu của khung giá tính thuế tài nguyên ban hành kèm theo Thông tư 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 và Thông tư 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

5. Khi giá tài nguyên trên thị trường có biến động từ 20% trở lên hoặc phát sinh loại tài nguyên mới chưa quy định trong Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc Bảng giá tính thuế tài nguyên không phù hợp với khung giá tính thuế tài nguyên do Bộ Tài chính ban hành, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức khảo sát, lập phương án điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.

2. Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Xây dựng; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 14
80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Expired 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Expired 67/2019/NĐ-CP Nghị định số 67/2019/NĐ-CP Quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản In effect 71/2014/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13 Expired 158/2016/NĐ-CP Nghị định số 158/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản. In effect 60/2010/QH12 Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 Expired 45/2009/QH12 Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 In effect 05/2020/TT-BTC Thông tư số 05/2020/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ trưỏng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau In effect 12/2016/TT-BTC Thông tư số 12/2016/TT-BTC sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên In effect 44/2017/TT-BTC Thông tư số 44/2017/TT-BTC Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản !ý, sử dụng tài sản công In effect 50/2010/NĐ-CP Nghị định số 50/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên In effect 152/2015/TT-BTC Thông tư số 152/2015/TT-BTC Hướng dẫn về thuế tàỉ nguỵên In effect 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Expired 12/2015/NĐ-CP Nghị định số 12/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế Expired
63/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 63/2023/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý hóa giống nhau năm 2024 trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.