Quyết định số 64/2003/QĐ-UB Về triển khai thực hiện chương trình mục tiêu phát triển ngành Dệt-May của thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2005.

Quyết định số 64/2003/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt chương trình mục tiêu phát triển ngành Dệt-May đến năm 2005, với kim ngạch xuất khẩu đạt 2,5 tỷ USD và tỷ lệ sử dụng nguyên phụ liệu nội địa. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.

文号64/2003/QĐ-UB
文件类型决定
发布机关Hồ Chí Minh
签署人Lê Thanh Hải — Chủ tịch
更新29/07/2026
行业Công Nghiệp
领域Chưa Phân Loại
发布日期06/05/2003
生效日期06/05/2003
失效日期07/07/2009
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định số 64/2003/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt chương trình mục tiêu phát triển ngành Dệt-May đến năm 2005, với kim ngạch xuất khẩu đạt 2,5 tỷ USD và tỷ lệ sử dụng nguyên phụ liệu nội địa. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.

要点

  • Phê duyệt chương trình mục tiêu phát triển ngành Dệt-May của Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2005, kim ngạch xuất khẩu đạt 2,5 tỷ USD và tỷ lệ sử dụng nguyên phụ liệu nội địa.
  • Phê duyệt triển khai thực hiện các chương trình và dự án phát triển ngành Dệt-May.
  • Kinh phí thực hiện từ kinh phí hoạt động do ngân sách thành phố cấp cho các đơn vị.
  • Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố trực tiếp chỉ đạo thực hiện các chương trình và dự án phát triển ngành Dệt-May của Thành phố đến năm 2005.
  • Các cơ quan được giao nhiệm vụ cần nhanh chóng triển khai kế hoạch tổ chức thực hiện.

🌐 本文件的社会影响

  • Tạo động lực cho các doanh nghiệp trong ngành Dệt-May phát triển sản xuất, nâng cao chất lượng và mở rộng thị trường.
  • Giảm sự phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu, tăng cường sử dụng nguyên phụ liệu nội địa.

❓ 常见问题

Kim ngạch xuất khẩu ngành Dệt-May đến năm 2005 là bao nhiêu?

Kim ngạch xuất khẩu ngành Dệt-May đến năm 2005 được đặt mục tiêu đạt 2,5 tỷ USD.

Tỷ lệ sử dụng nguyên phụ liệu nội địa đối với các sản phẩm xuất qua thị trường các nước phát triển là bao nhiêu?

Tỷ lệ sử dụng nguyên phụ liệu nội địa đối với các sản phẩm xuất qua thị trường các nước phát triển là 40%.

Tỷ lệ sử dụng nguyên phụ liệu nội địa đối với các sản phẩm xuất qua thị trường ASEAN là bao nhiêu?

Tỷ lệ sử dụng nguyên phụ liệu nội địa đối với các sản phẩm xuất qua thị trường ASEAN là 70%.

Ai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?

Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Công nghiệp, Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Khoa học-Công nghệ và Môi trường, Chủ tịch Hội Tự động hóa thành phố, Chủ tịch Hội Điện tử-Tin học thành phố và Chủ tịch Hội Dệt may-Thêu đan thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Kinh phí thực hiện các chương trình và dự án phát triển ngành Dệt-May từ đâu?

Kinh phí thực hiện từ kinh phí hoạt động do ngân sách thành phố cấp cho các đơn vị.

全文

QUYẾT ĐỊNH

Về triển khai thực hiện chương trình mục tiêu phát triển ngành Dệt-May

của thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2005.

__________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994 ;
Căn cứ Chỉ thị số 19/2001/CT/UB ngày 20 tháng 7 năm 2001 của Ủy ban nhân dân thành phố về triển khai tổ chức thực hiện các giải pháp phát triển kinh tế-xã hội thành phố từ năm 2001 đến năm 2005 ;
Xét đề nghị của Sở Công nghiệp tại Công văn số 20/CN3 ngày 07 tháng 01 năm 2003 ;

QUYẾT ĐỊNH

§iÒu 1.- Phê duyệt chương trình mục tiêu phát triển ngành Dệt-May của thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2005, kim ngạch xuất khẩu đạt 2,5 tỷ USD, tỷ lệ sử dụng nguyên phụ liệu nội địa phục vụ công nghiệp Dệt-May ở mức 40% đối với các sản phẩm xuất qua thị trường các nước phát triển và ở mức 70% đối với các sản phẩm xuất qua thị trường các nước khối ASEAN.

Điều 2.- Phê duyệt triển khai thực hiện các chương trình và dự án phát triển ngành Dệt-May (danh sách các chương trình và dự án ban hành kèm theo Quyết định này). Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3.- Các cơ quan được giao nhiệm vụ thực hiện chương trình và dự án cần nhanh chóng triển khai kế hoạch tổ chức thực hiện ; kinh phí thực hiện từ kinh phí hoạt động do ngân sách thành phố cấp cho các đơn vị.

Điều 4.- Đồng chí Mai Quốc Bình, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trực tiếp chỉ đạo thực hiện các chương trình và dự án phát triển ngành Dệt-May của thành phố đến năm 2005.

Điều 5.- Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Công nghiệp, Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Khoa học-Công nghệ và Môi trường, Chủ tịch Hội Tự động hóa thành phố, Chủ tịch Hội Điện tử-Tin học thành phố và Chủ tịch Hội Dệt may-Thêu đan thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

64/2003/QĐ-UB
Quyết định số 64/2003/QĐ-UB Về triển khai thực hiện chương trình mục tiêu phát triển ngành Dệt-May của thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2005.
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 12
09/2000/TT-BKHĐT Thông tư số 09/2000/TT-BKHĐT Về việc sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 05/1999/TT-BKH ngày 11/11/1999 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn quản lý các dự án qui hoạch 生效中 29/2000/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 29/2000/PL-UBTVQH10 Thủ đô Hà Nội 已失效 26/2001/QH10 Luật Giao thông đường bộ số 26/2001/QH10 已失效 12/2003/CT-TTg Chỉ thị số 12/2003/CT-TTg Về việc tăng cường các biện pháp cấp bách để bảo vệ và phát triển rừng 生效中 45/2003/QĐ-TTg Quyết định số 45/2003/QĐ-TTg Về việc thành lập Sở tài nguyên và môi trường, đổi tên Sở khoa học công nghệ và Môi trường thành Sở Khoa học và Công nghệ thuộc Uỷ ban nhân dân, thành phố trực thuộc Trung ương 生效中 91-CP Nghị định số 91-CP Ban hành Điều lệ Quản lý quy hoạch đô thị 已失效 108/1998/QĐ-TTg Quyết định số 108/1998/QĐ-TTg Về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2020 生效中 52/1999/NĐ-CP Nghị định số 52/1999/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng 生效中 05/1999/TT-BKHĐT Thông tư số 05/1999/TT-BKHĐT Hướng dẫn quản lỷ các dự án quy hoạch. 生效中 13/2002/NQ-CP Nghị quyết số 13/2002/NQ-CP Về các giải pháp kiềm chế gia tăng và tiến tới giảm dần tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông 已失效 14/2003/NĐ-CP Nghị định số 14/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường bộ 已失效 04/2003/CT-TTg Chỉ thị số 04/2003/CT-TTg Triển khai thực hiện Chỉ thị số 22-CT/TW ngày 24 tháng 02 năm 2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông, tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 13/2002/NQ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ về các giải pháp kiềm chế gia tăng, tiến tới giảm dần tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông 生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。