Nghị quyết số 64/2014/NQ-HĐND Thông qua chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

문서 번호64/2014/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Thái Nguyên
서명자Vũ Hồng Bắc — Chủ tịch
업데이트27. 06. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일12. 12. 2014
발효일22. 12. 2014
효력 만료일
상태발효 중
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 64/2014/NQ-HĐND
Thái Nguyên, ngày 12 tháng 12 năm 2014

NGHỊ QUYẾT

Thông qua chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thái Nguyên

đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

_________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Xây dựng năm 2003;

Căn cứ Luật Nhà ở năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 87/TTr-UBND ngày 18/11/2014 về việc thông qua “Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030”; Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu như sau:

1. Mục tiêu đến năm 2015 và 2020

a) Diện tích nhà ở bình quân

 - Đến năm 2015, diện tích nhà ở bình quân phấn đấu đạt 23,48m2/người, trong đó:

 + Khu vực đô thị là 26,83 m2/người.

 + Khu vực nông thôn là 21,83 m2/người.

 - Đến năm 2020, diện tích nhà ở bình quân phấn đấu đạt 26,61m2/người, trong đó:

 + Khu vực đô thị là 29,79 m2/người.

+ Khu vực nông thôn là 24,83 m2/người.

b) Mục tiêu cụ thể cho một số đối tượng

- Nhà ở công vụ

 + Đến năm 2015, diện tích 1.490 m2, với số căn hộ là 37 căn.

 + Từ năm 2016 - 2020, diện tích 13.006 m2, với số căn hộ là 325 căn.

- Nhà ở cho người thu nhập thấp tại đô thị

+ Đến năm 2015, diện tích 18.901 m2, với số căn hộ là 315 căn.

 + Từ năm 2016 - 2020, diện tích 165.010 m2, với số căn hộ là 2.750 căn.

- Nhà ở cho công nhân

 + Đến năm 2015, diện tích 33.486 m2, với số căn hộ là 698 căn.

+ Từ năm 2016 - 2020, diện tích 292.336 m2, với số căn hộ là 6.090 căn.

 - Nhà ở cho học sinh, sinh viên

+ Đến năm 2015, diện tích 15.229 m2, với số căn hộ là 423 căn.

 + Từ năm 2016 - 2020, diện tích 132.950 m2, với số căn hộ là 3.693 căn.

 - Nhà ở cho cán bộ công chức, nhân sỹ trí thức và lực lượng vũ trang

 + Đến năm 2015, diện tích 17.863 m2, với số căn hộ là 298 căn.

 + Từ năm 2016 - 2020, diện tích 155.945 m2, với số căn hộ là 2.599 căn.

 - Nhà ở cho hộ nghèo nông thôn và nhà ở cho người đặc biệt khó khăn, vùng thiên tai

 + Đến năm 2015, diện tích 37.778 m2, với số căn hộ là 1.259 căn.

 + Từ năm 2016 - 2020, diện tích 214.073 m2, với số căn hộ là 7.136 căn.

 - Nhà ở cho đối tượng chính sách và người có công

+ Đến năm 2015, diện tích 39.614 m2, với số căn hộ là 1.320 căn.

 + Từ năm 2016 - 2020, diện tích 224.477 m2, với số căn hộ là 7.483 căn.

c) Nhu cầu nguồn vốn và quỹ đất phát triển nhà ở

 - Tổng nhu cầu vốn đến năm 2015 của toàn tỉnh, dự kiến khoảng 6.865,40 tỷ đồng; tổng diện tích đất khoảng 77,09 ha, trong đó:

+ Vốn ngân sách: 146,62 tỷ đồng.

+ Vốn ngoài ngân sách: 6.718,78 tỷ đồng.

 - Tổng nhu cầu vốn giai đoạn 2016 - 2020 của toàn tỉnh, dự kiến khoảng 43.827,38 tỷ đồng; tổng diện tích đất 517,02 ha, trong đó:

+ Vốn ngân sách: 1.129,34 tỷ đồng.

+ Vốn ngoài ngân sách: 42.698,04 tỷ đồng.

2. Mục tiêu từ năm 2020 đến năm 2030

 - Về diện tích bình quân: Phấn đấu diện tích nhà ở bình quân đạt khoảng 30m2/người và diện tích nhà ở tối thiểu đạt 12m2/người, bằng với mục tiêu phấn đấu toàn quốc đến năm 2030;

 - Về chất l­ượng nhà ở: Nhà ở phù hợp với quy hoạch, đáp ứng về chất lượng nhà ở và công năng sử dụng; đảm bảo tính hiện đại và phù hợp với bản sắc văn hóa truyền thống vùng miền.

3. Các giải pháp cơ bản để thực hiện

- Giải pháp về chính sách phát triển thị trường nhà ở và quản lý sử dụng nhà ở;

- Giải pháp về vốn dành cho phát triển nhà ở;

- Giải pháp về đất đai;

- Giải pháp về quy hoạch - kiến trúc;

- Giải pháp về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội;

- Giải pháp về khoa học, công nghệ, vật liệu xây dựng;

- Giải pháp về hoàn thiện cơ cấu tổ chức phát triển và quản lý nhà ở;

- Giải pháp về công tác tuyên truyền, vận động.

(Có Tóm tắt Chương trình phát triển nhà ở kèm theo)

Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết, định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khoá XII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2014./.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Vũ Hồng Bắc

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

64/2014/NQ-HĐND
Nghị quyết số 64/2014/NQ-HĐND Thông qua chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 15
210/2013/NĐ-CP Nghị định số 210/2013/NĐ-CP Về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn 만료됨 01/2012/QĐ-TTg Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg Về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản 발효 중 10/2013/NĐ-CP Nghị định số 10/2013/NĐ-CP Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 발효 중 121/2010/NĐ-CP Nghị định số 121/2010/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 만료됨 69/2009/NĐ-CP Nghị định số 69/2009/NĐ-CP Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 만료됨 140/2008/QĐ-TTg Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước 만료됨 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước 만료됨 198/2004/NĐ-CP Nghị định số 198/2004/NĐ-CP Về thu tiền sử dụng đất 만료됨 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 만료됨 142/2005/NĐ-CP Nghị định số 142/2005/NĐ-CP Về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 만료됨 59/2005/QH11 Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 만료됨 108/2006/NĐ-CP Nghị định số 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư 만료됨 09/2007/QĐ-TTg Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg Về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước 만료됨 09/2008/QH12 Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước số 09/2008/QH12 만료됨 12/2009/NĐ-CP Nghị định số 12/2009/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 만료됨
폐지 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.