Quyết định này quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất và đơn giá thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, áp dụng cho các đối tượng sử dụng đất. Quyết định thay thế các quyết định cũ từ năm 2011 và 2013.
Scope of application
Các tổ chức, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Key points
- là đất thuộc đô thị, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có khả năng sinh lợi đặc biệt: Mức tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất từ 1,3% đến 1,0%.
- là đất các dự án thuộc vùng khó khăn và đặc biệt khó khăn: Mức tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất từ 0,75% đến 0,60%.
- là đất sử dụng vào mục đích khai thác khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường: Mức tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất là 1%.
- Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm được xác định bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt.
- là đất có mặt nước: Mức đơn giá thuê đất có mặt nước bằng 50% đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo nguồn thu từ việc sử dụng đất, hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội tại các vùng khó khăn.
- Tác động tiêu cực: Chi phí cho doanh nghiệp và cá nhân tăng lên khi phải trả tiền thuê đất cao hơn so với quyết định cũ.
❓ Frequently asked questions
Mức tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất tại thành phố Hà Tĩnh là bao nhiêu?
Tại các vị trí bám mặt tiền thuộc đường Hà Huy Tập, Trần Phú, Phan Đình Phùng, Hàm Nghi, Nguyễn Chí Thanh, Nguyễn Công Trứ, Đặng Dung, Hà Tôn Mục, Xô Viết Nghệ Tĩnh, 26/3, Nguyễn Biểu là 1,3%; các vị trí thuộc các đường khác của thành phố Hà Tĩnh là 1,2%; các vị trí còn lại là 1,1%.
Mức đơn giá thuê đất có mặt nước tại tỉnh Hà Tĩnh là bao nhiêu?
Đơn giá thuê đất có mặt nước bằng 50% đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.
Mức tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất tại thị xã Hồng Lĩnh là bao nhiêu?
Tại các vị trí bám mặt tiền thuộc đường Nguyễn Ái Quốc, Quang Trung, Trần Phú là 1,1%; tất cả các vị trí bám mặt tiền và các vị trí khác còn lại của thị xã Hồng Lĩnh là 1,0%.
Mức đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm được xác định như thế nào?
Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm được xác định bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.
Quyết định này thay thế quyết định nào?
Quyết định này thay thế Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 26/4/2011 và Quyết định số 1270/QĐ-UBND ngày 10/5/2013 của UBND tỉnh về việc ban hành đơn giá tiền thuê đất, thuê mặt nước.
Full text
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT, ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;
Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/ 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Văn bản số 2268/STC-GCS ngày 18/9/2014; báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại Văn bản số 979/BC-STP ngày 15/9/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành mức tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh như sau:
1. Mức tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất:
Đất thuộc đô thị, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có khả năng sinh lợi đặc biệt, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, dịch vụ gồm:
a.1. Thành phố Hà Tĩnh:
- Các vị trí bám mặt tiền, thuộc đường Hà Huy Tập, đường Trần Phú, đường Phan Đình Phùng, đường Hàm Nghi, đường Nguyễn Chí Thanh, đường Nguyễn Công Trứ, đường Đặng Dung đường Hà Tôn Mục, đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, đường 26/3, đường Nguyễn Biểu: 1,3%;
- Tất cả các vị trí thuộc các đường khác có tên của thành phố Hà Tĩnh: 1,2%
- Các vị trí khác còn lại thuộc thành phố Hà Tĩnh; 1,1%.
a.2. Thị xã Hồng Lĩnh:
- Các vị trí bám mặt tiền thuộc đường Nguyễn Ái Quốc, đường Quang Trung, đường Trần Phú: 1,1%;
- Tất cả các vị trí bám mặt tiền thuộc các đường có tên và các vị trí khác còn lại của thị xã Hồng lĩnh: 1,0%.
b. Đất các dự án thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn (bao gồm các huyện trong tỉnh), đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sử dụng vào mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của Chính phủ, như sau:
b.1. Đất các dự án thuộc vùng có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn (bao gồm các huyện trong tỉnh): 0,75%;
b.2. Đất sử dụng vào mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của Chính phủ, đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối, như sau;
- 0,60% đối với địa bàn các huyện trong tỉnh;
- 0,75% đối với địa bàn thành phố Hà Tĩnh và thị xã Hồng Lĩnh.
c. Đất sử dụng vào mục đích khai thác khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường (áp dụng cho toàn tỉnh) tỷ lệ tính đơn giá thuê đất là 1% trên giá đất tính tiền thuê đất.
2. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm:
Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm được xác định bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.
3. Đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước:
Đơn giá thuê đất có mặt nước bằng 50% đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành và thay thế Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 26/4/2011 của UBND tỉnh về việc ban hành đơn giá tiền thuê đất, thuê mặt nước; Quyết định số 1270/QĐ-UBND ngày 10/5/2013 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh giá đất và đơn giá thuê đất chuyên dùng tại các khu kinh tế và các khu, cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Các nội dung quy định khác có liên quan đến thu tiền thuê đất, thuê mặt nước không nêu trong Quyết định này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.