Quyết định số 64/2016/QĐ-UBND Về việc quy định mức giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Quyết định số 64/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương quy định mức giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh. Quyết định áp dụng cho các chủ nguồn thải và chủ thu gom, với mức giá tối đa từ 10.000 đồng đến 300.000 đồng/tấn/tháng tùy đối tượng.

Document No.64/2016/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityHồ Chí Minh
Signed byTrần Thanh Liêm — Phó Chủ Tịch Thường Trực
Updated15/07/2026
SectorLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
FieldChưa Phân Loại
Issued date20/12/2016
Effective date01/01/2017
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Quyết định số 64/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương quy định mức giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh. Quyết định áp dụng cho các chủ nguồn thải và chủ thu gom, với mức giá tối đa từ 10.000 đồng đến 300.000 đồng/tấn/tháng tùy đối tượng.

Scope of application

Các hộ gia đình, hộ kinh doanh nhỏ lẻ, trụ sở làm việc cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, công an, quân đội; trường học, nhà trẻ; cửa hàng, nhà hàng kinh doanh ăn uống, khách sạn và hộ kinh doanh có quy mô lớn; nhà máy, cơ sở sản xuất, bệnh viện, chợ, bến xe, bến tàu; công trình xây dựng phát sinh rác thải sinh hoạt (gọi chung là chủ nguồn thải) và các đơn vị, doanh nghiệp, cơ sở, đội thu gom rác dân lập và cá nhân tham gia thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh (gọi chung là chủ thu gom).

Key points

  • Hộ gia đình ở các phường, thị trấn phải trả 25.000 đồng/hộ/tháng; ở xã là 20.000 đồng/hộ/tháng.
  • Hộ kinh doanh nhỏ lẽ (dưới 10 lao động) phải trả 50.000 đồng/hộ/tháng cho dịch vụ buôn bán nhỏ không có kinh phí ăn uống, thực phẩm, rau quả; 100.000 đồng/hộ/tháng cho dịch vụ buôn bán nhỏ có kinh doanh ăn uống, thực phẩm, rau quả.
  • Trụ sở làm việc của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, công an, quân đội phải trả 100.000 đồng/đơn vị/tháng nếu không có bếp ăn, bán trú; 300.000 đồng/tấn/tháng nếu có.
  • Nhà máy, cơ sở sản xuất, bệnh viện, chợ, bến xe, bến tàu phải trả 300.000 đồng/tấn/tháng cho dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt.
  • Công trình xây dựng phát sinh rác thải sinh hoạt phải trả 300.000 đồng/tấn/tháng.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng chi phí cho các hộ gia đình, doanh nghiệp và cơ sở kinh doanh.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc quản lý và thu hồi tiền dịch vụ từ chủ nguồn thải nếu không tuân thủ quy định.

❓ Frequently asked questions

Hộ gia đình ở các phường, thị trấn phải trả bao nhiêu cho dịch vụ thu gom rác?

Hộ gia đình ở các phường, thị trấn phải trả 25.000 đồng/hộ/tháng.

Nhà máy, cơ sở sản xuất phải trả bao nhiêu cho dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt?

Nhà máy, cơ sở sản xuất phải trả 300.000 đồng/tấn/tháng cho dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt.

Công trình xây dựng phát sinh rác thải sinh hoạt phải trả bao nhiêu?

Công trình xây dựng phát sinh rác thải sinh hoạt phải trả 300.000 đồng/tấn/tháng cho dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt.

Chủ nguồn thải có thể thỏa thuận mức giá với chủ thu gom không?

Có, đối với các trường hợp khác chưa có trên danh mục hoặc chủ nguồn thải và chủ thu gom có thỏa thuận lại về đơn vị tính: Chủ thu gom ký hợp đồng dịch vụ với mức giá không quá 300.000 đồng/tấn/tháng với chủ nguồn thải.

Chủ thu gom phải sử dụng biên lai hoặc hóa đơn khi thu tiền dịch vụ như thế nào?

Khi tổ chức thu tiền dịch vụ theo hợp đồng ký với chủ nguồn thải, chủ thu gom phải sử dụng biên lai hoặc hóa đơn cung cấp cho chủ nguồn thải theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.

Full text

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

Số: 64/2016/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bình Dương, ngày 20 tháng 12 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải

sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí ngày 25/11/2015;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 quy định chi tiết một số điều của Luật giá;

Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 3990/TTr-SXD ngày 19 tháng 12 năm 2016.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Quy định mức giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Dương:

1. Đối tượng trả tiền dịch vụ:

Hộ gia đình, hộ kinh doanh nhỏ lẻ, trụ sở làm việc cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, công an, quân đội; trường học, nhà trẻ; cửa hàng, nhà hàng kinh doanh ăn uống, khách sạn và hộ kinh doanh có quy mô lớn; nhà máy, cơ sở sản xuất, bệnh viện, chợ, bến xe, bến tàu; công trình xây dựng phát sinh rác thải sinh hoạt (gọi chung là chủ nguồn thải).

2. Đối tượng thu tiền dịch vụ:

Các đơn vị, doanh nghiệp, cơ sở, đội thu gom rác dân lập và cá nhân tham gia thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh (gọi chung là chủ thu gom).

3. Mức giá tối đa dịch vụ (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng):

STT

Chủ nguồn thải

Đơn vị tính

Mức giá tối đa

1

Hộ gia đình

  • Đối với các phường, thị trấn.

Đồng/hộ/tháng

25.000

  • Đối với các xã.

Đồng/hộ/tháng

20.000

2

Đối vơi hộ gia đình ở nhà (phòng) trọ.

Đồng/nhà (phòng) trọ/tháng

10.000

3

Hộ kinh doanh nhỏ lẽ (dưới 10 lao động).

  • Kinh doanh buôn bán nhỏ (trừ kinh phí ăn uống, thực phẩm, rau quả)

Đồng/hộ/tháng

50.000

  • Kinh doanh buôn bán nhỏ (có kinh doanh ăn uống, thực phẩm, rau quả), trụ sở làm việc của các doanh nghiệp.

Đồng/hộ/tháng

100.000

4

Trụ sở làm việc của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, công an, quân đội

  • Trường hợp không có bếp ăn, bán trú.

Đồng/đơn vị/tháng

100.000

  • Trường hợp có bếp ăn, bán trú.

Đồng/tấn/tháng

300.000

5

Trường học, nhà trẻ

  • Trường hợp không có bếp ăn, bán trú

Đồng/đơn vị/tháng

120.000

  • Trường hợp có bếp ăn, bán trú

Đồng/tấn/tháng

300.000

6

Cửa hàng, nhà hàng kinh doanh ăn uống, khách sạn và hộ kinh doanh có quy mô lớn

Đồng/tấn/tháng

300.000

7

Nhà máy, cơ sở sản xuất, bệnh viện, chợ, bến xe, bến tàu.

Đồng/tấn/tháng

300.000

8

Công trình xây dựng

Đồng/tấn/tháng

300.000

Đối với các trường hợp khác (chưa có trên danh mục hoặc chủ nguồn thải và chủ thu gom có thỏa thuận lại về đơn vị tính): Chủ thu gom ký hợp đồng dịch vụ với mức giá không quá 300.000 đồng/tấn /tháng với chủ nguồn thải; đồng thời báo cáo về Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố nơi thực hiện; để báo cáo về Sở Xây dựng và Sở Tài chính, tham mưu ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến chỉ đạo (nếu cần).

Điều 2. Chế độ quản lý, sử dụng giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt.

1. Chủ nguồn thải có trách nhiệm ký hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt với chủ thu gom với mức giá không lớn hơn mức giá tối đa theo quy định của Quyết định này; thanh toán toàn bộ chi phí theo hợp đồng dịch vụ.

2. Khi tổ chức thu tiền dịch vụ theo hợp đồng ký với chủ nguồn thải, chủ thu gom phải sử dụng biên lai hoặc hóa đơn cung cấp cho chủ nguồn thải theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.

3. Quản lý và sử dụng:

a) Trường hợp chủ thu gom được tổ chức theo loại hình doanh nghiệp, các hộ kinh doanh: số tiền thu từ hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt được tính là doanh thu của doanh nghiệp, hộ kinh doanh. Các doanh nghiệp, hộ kinh doanh có trách nhiệm quản lý, sử dụng số tiền thu theo chế độ quy định và thực hiện nghĩa vụ thuế với nhà nước theo các quy định hiện hành.

b) Trường hợp chủ thu gom là đơn vị sự nghiệp công lập: số tiền thu từ hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt được để lại toàn bộ và bổ sung vào nguồn kinh phí hoạt động hằng năm của đơn vị sau khi thực hiện nghĩa vụ thuế với nhà nước theo các quy định hiện hành.

c) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ mức giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt; triển khai thực hiện và chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra giám sát việc thực hiện trên địa bàn không vượt mức giá tối đa được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc: Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Trần Thanh Liêm

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.