Quyết định số 64/2019/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 2, Quyết định số 71/2017/QĐ-UBND ngày 28/11/2017 của UBND tỉnh quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Quyết định số 64/2019/QĐ-UBND của UBND tỉnh Nghệ An sửa đổi, bổ sung giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trên địa bàn tỉnh. Quy định áp dụng mức giá cụ thể cho các loại nhà chung cư và biệt thự.

문서 번호64/2019/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Nghệ An
서명자Lê Hồng Vinh — Phó Chủ tịch
업데이트12. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일24. 12. 2019
발효일15. 01. 2020
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định số 64/2019/QĐ-UBND của UBND tỉnh Nghệ An sửa đổi, bổ sung giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trên địa bàn tỉnh. Quy định áp dụng mức giá cụ thể cho các loại nhà chung cư và biệt thự.

적용 범위

Các tổ chức, cá nhân đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

핵심 사항

  • Nhà chung cư cấp III, kết cấu các nhà cao tầng khác (≤ 5 tầng): M2 sàn 6.370.000 đồng
  • Nhà chung cư cấp II, kết cấu các nhà cao tầng khác (7 < số tầng ≤ 25): M2 sàn từ 8.490.000 đến 14.580.000 đồng tùy theo số tầng
  • Nhà chung cư cấp I, kết cấu dạng nhà cao tầng khác (Số tầng > 25): M2 sàn từ 11.600.000 đến 15.520.000 đồng tùy theo số tầng
  • Nhà biệt thự song lập: M2 sàn 6.370.000 đồng
  • Nhà biệt thự đơn lập: M2 sàn 6.970.000 đồng
  • Nhà biệt thự cao cấp: M2 sàn 8.760.000 đồng

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng tài chính cho người dân và doanh nghiệp khi mua nhà chung cư có số tầng ít, biệt thự đơn lập.
  • Tác động tiêu cực: Tăng chi phí cho người mua nhà chung cư cao tầng và biệt thự cao cấp.

❓ 자주 묻는 질문

Lệ phí trước bạ đối với nhà chung cư có số tầng từ 7 đến 25 là bao nhiêu?

Lệ phí trước bạ cho các loại nhà chung cư này được tính theo mức giá cụ thể, từ 8.490.000 đồng/M2 sàn (7 tầng) đến 14.580.000 đồng/M2 sàn (40 tầng).

Lệ phí trước bạ đối với nhà biệt thự đơn lập là bao nhiêu?

Lệ phí trước bạ cho nhà biệt thự đơn lập được tính theo mức 6.970.000 đồng/M2 sàn.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2020.

Những loại nhà chưa được quy định tại Khoản 1, Điều này thì áp dụng theo mức giá nào?

Những loại nhà chưa được quy định tại Khoản 1, Điều này sẽ áp dụng theo các mức giá cụ thể được nêu trong Quyết định.

Có bao nhiêu loại nhà biệt thự được quy định về lệ phí trước bạ?

Quyết định quy định 3 loại nhà biệt thự: biệt thự song lập, biệt thự đơn lập và biệt thự cao cấp.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 64/2019/QĐ-UBND
Nghệ An, ngày 24 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 2, Quyết định số 71/2017/QĐ-UBND ngày 28/11/2017 của UBND tỉnh quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trên địa bàn tỉnh Nghệ An

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25/11/2015;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; số 20/2019/NĐ-CP ngày 21/02/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 140/2016/NĐ-CP;

Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính: số 301/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 hướng dẫn về lệ phí trước bạ và số 20/2019/TT-BTC ngày 09/4/2019 về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 301/2016/TT-BTC;

Căn cứ các Thông tư  của Bộ Trưởng Bộ Xây dựng: số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng; số 07/2019/TT-BXD ngày 07/11/2019  của Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ sung, thay thế một số quy định tại Thông tư số 03/2016/TT-BXD;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 4165/TTr-STC ngày 22/11/2019.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 2, Quyết định số 71/2017/QĐ-UBND ngày 28/11/2017 của UBND tỉnh Nghệ An quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trên địa bàn tỉnh Nghệ An, như sau:

"2. Những loại nhà chưa được quy định tại Khoản 1, Điều này thì áp dụng theo mức giá sau: 

STT

công trình

 Đơn vị

Mức giá ( đồng)

I

Nhà chung, kết cấu các nhà cao tầng khác

 

 

1

Nhà chung cư cấp III, kết cấu các nhà cao tầng khác (≤ 7 tầng)

 

 

1.1

≤ 5 tầng

M 2 sàn

6.370.000

1.2

5

M 2 sàn

8.240.000

2

Nhà chung cư cấp II, kết cấu các nhà cao tầng khác (7 < số tầng ≤ 25)

 

 

2.1

7

M 2 sàn

8.490.000

2.2

10

M 2 sàn

8.880.000

2.3

15

M 2 sàn

9.520.000

2.4

18

M 2 sàn

9.920.000

2,5

20

M 2 sàn

11.050.000

3

Nhà chung cư cấp I, kết cấu dạng nhà cao tầng khác (Số tầng > 25)

 

 

3.1

25

M 2 sàn

11.600.000

3.2

30

M 2 sàn

12.690.000

3.3

35

M 2 sàn

13.630.000

3.4

40

M2 sàn

14.580.000

3.5

45

M2 sàn

15.520.000

II

Nhà biệt thự

 

 

1

Biệt thự song lập (Biệt thự song đôi)

M2 sàn

6.370.000

2

Biệt thự đơn lập (Biệt thự riêng biệt)

M2 sàn

6.970.000

3

Biệt thự cao cấp

M2 sàn

8.760.000

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2020.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Lê Hồng Vinh

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

64/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 64/2019/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 2, Quyết định số 71/2017/QĐ-UBND ngày 28/11/2017 của UBND tỉnh quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.