Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ giá nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn cho các hộ gia đình thuộc đối tượng được chỉ định, với mức hỗ trợ khác nhau tùy theo điều kiện của từng hộ. Mức hỗ trợ có hiệu lực từ ngày 18/12/2023.
适用范围
Hộ gia đình sử dụng nước sạch sinh hoạt tại khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, bao gồm: Hộ có công với cách mạng; hộ đồng bào dân tộc thiểu số; hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn đa chiều; và các hộ khác thuộc khu vực nông thôn.
要点
- Hộ gia đình có công với cách mạng, hộ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo, hộ cận nghèo được hỗ trợ 4.000 đồng/m3 nước sạch sinh hoạt, không quá 10m3/hộ/tháng
- Hộ gia đình thuộc khu vực nông thôn nhưng không thuộc đối tượng trên được hỗ trợ 3.000 đồng/m3 nước sạch sinh hoạt, không quá 10m3/hộ/tháng
- Mức hỗ trợ được thực hiện thông qua đơn vị quản lý vận hành theo hóa đơn sử dụng nước
- Nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách tỉnh
- Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 18/12/2023
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giúp giảm gánh nặng chi phí nước sạch cho các hộ nghèo, cận nghèo và các hộ đồng bào dân tộc thiểu số.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây ra sự bất bình đẳng giữa các đối tượng được hỗ trợ và không được hỗ trợ.
❓ 常见问题
Hộ gia đình nào được hưởng chính sách hỗ trợ?
Hộ có công với cách mạng, hộ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn đa chiều và các hộ khác thuộc khu vực nông thôn.
Mức hỗ trợ bao nhiêu tiền/m3 nước?
Hộ có công với cách mạng, hộ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo, hộ cận nghèo được hỗ trợ 4.000 đồng/m3; các hộ khác thuộc khu vực nông thôn được hỗ trợ 3.000 đồng/m3.
Hộ gia đình có thể sử dụng bao nhiêu nước sạch sinh hoạt mỗi tháng?
Không quá 10m3/hộ/tháng.
Nguồn kinh phí hỗ trợ từ đâu?
Nguồn kinh phí hỗ trợ được thực hiện từ ngân sách tỉnh.
Nghị quyết này có hiệu lực khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 18/12/2023.
全文
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 64/2023/NQ-HĐND |
Tây Ninh, ngày 08 tháng 12 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định chính sách hỗ trợ giá nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn
trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2025
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 10
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng ngày 09 tháng 12 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Thông tư số 44/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt;
Xét Tờ trình số 3821/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ giá nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ giá nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn cho hộ gia đình sử dụng nước sạch vào mục đích sinh hoạt từ công trình cấp nước tập trung do Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn quản lý.
Điều 2. Đối tượng hỗ trợ
1. Hộ gia đình có công với cách mạng; hộ đồng bào dân tộc thiểu số; hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn đa chiều theo Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025. Hộ nghèo tỉnh theo Nghị quyết số 45/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh quy định chuẩn hộ nghèo tỉnh và chính sách hỗ trợ hộ nghèo đa chiều; hộ nghèo tỉnh; hộ nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2022-2025.
2. Hộ gia đình thuộc khu vực nông thôn nhưng không thuộc đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 3. Hỗ trợ giá nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn
1. Mức hỗ trợ
a) Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này: mức hỗ trợ 4.000 đồng/m3;
b) Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này: mức hỗ trợ 3.000 đồng/m3.
2. Định mức hỗ trợ: không quá 10m3/hộ/tháng.
3. Phương thức hỗ trợ: hỗ trợ thông qua đơn vị quản lý vận hành theo hóa đơn sử dụng nước trên cơ sở giảm trực tiếp trên giá nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
Điều 4. Nguồn kinh phí hỗ trợ
Nguồn kinh phí hỗ trợ được thực hiện từ nguồn ngân sách tỉnh.
Điều 5. Điều khoản thi hành
Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết đúng quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh tuyên truyền và tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh Khóa X, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2023./.
|
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tài chính; - Bộ Nông nghiệp và PTNT; - Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính; - Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và PTNT; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Các Tổ chức chính trị - xã hội tỉnh; |
CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Thành Tâm |
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。