Quyết định số 64/2024/QĐ-UBND quy định chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang, áp dụng hệ số K thành phần và các mức chi trả cụ thể cho đối tượng cung ứng dịch vụ môi trường rừng. Quyết định có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2025.
적용 범위
Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; tổ chức nuôi trồng thủy sản hoặc liên kết với các hộ gia đình cá nhân nuôi trồng thủy sản; cơ sở sản xuất công nghiệp sử dụng nước tối thiểu 2.000 m3/năm.
핵심 사항
- Áp dụng hệ số K thành phần: Hệ số K1, K2, K3 và K4 điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng dựa trên trữ lượng rừng, mục đích sử dụng rừng, nguồn gốc hình thành rừng và mức độ khó khăn.
- Tạm ứng tiền dịch vụ môi trường rừng: Tối đa 50% tổng số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng thực tế thu được đến thời điểm tạm ứng của đối tượng cung ứng dịch vụ môi trường rừng theo kế hoạch trong năm đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Mức sử dụng nước tối thiểu để phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng: 2.000 m3/năm cho cơ sở sản xuất công nghiệp.
- Mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng của tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí: 1% tổng doanh thu thực hiện trong kỳ.
- Mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng của tổ chức nuôi trồng thủy sản hoặc liên kết với các hộ gia đình cá nhân nuôi trồng thủy sản: 1% tổng doanh thu thực hiện trong kỳ.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho việc chi trả dịch vụ môi trường rừng, đảm bảo công bằng và minh bạch.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng gánh nặng tài chính đối với các doanh nghiệp kinh doanh du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và nuôi trồng thủy sản.
❓ 자주 묻는 질문
Hệ số K1 điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng dựa trên trữ lượng rừng như thế nào?
Hệ số K1 có giá trị: 1,00 đối với rừng giàu; 0,95 đối với rừng trung bình; 0,90 đối với rừng nghèo, rừng nghèo kiệt, rừng chưa có trữ lượng, rừng tre nứa, rừng không phân chia trữ lượng và rừng trồng.
Tỷ lệ tạm ứng tiền dịch vụ môi trường rừng là bao nhiêu?
Tối đa 50% tổng số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng thực tế thu được đến thời điểm tạm ứng của đối tượng cung ứng dịch vụ môi trường rừng theo kế hoạch trong năm đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Mức sử dụng nước tối thiểu để phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng là bao nhiêu?
2.000 m3/năm cho cơ sở sản xuất công nghiệp.
Mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng của tổ chức kinh doanh du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí là bao nhiêu?
1% tổng doanh thu thực hiện trong kỳ.
Mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng của tổ chức nuôi trồng thủy sản hoặc liên kết với các hộ gia đình cá nhân nuôi trồng thủy sản là bao nhiêu?
1% tổng doanh thu thực hiện trong kỳ.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Quy định một số nội dung chi trả dịch vụ môi trường rừng
trên địa bàn tỉnh Hà Giang
_______________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 7 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quyết định này quy định một số nội dung chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang, cụ thể như sau:
1. Áp dụng Hệ số K thành phần
Áp dụng hệ số K thành phần trên địa bàn tỉnh theo quy định tại điểm b khoản 2, mục III, Phụ lục VII kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, cụ thể:
a) Hệ số K1 điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo trữ lượng rừng. Hệ số K1 có giá trị bằng: 1,00 đối với rừng giàu; 0,95 đối với rừng trung bình; 0,90 đối với rừng nghèo, rừng nghèo kiệt, rừng chưa có trữ lượng, rừng tre nứa, rừng không phân chia trữ lượng và rừng trồng.
b) Hệ số K2 điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo mục đích sử dụng rừng được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Hệ số K2 có giá trị bằng: 1,00 đối với rừng đặc dụng; 0,95 đối với rừng phòng hộ; 0,90 đối với rừng sản xuất và rừng ngoài quy hoạch.
c) Hệ số K3 điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo nguồn gốc hình thành rừng. Hệ số K3 có giá trị bằng: 1,00 đối với rừng tự nhiên; 0,90 đối với rừng trồng.
d) Hệ số K4 điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo mức độ khó khăn được quy định đối với diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng nằm trên địa bàn các xã khu vực I, II, III theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Hệ số K4 có giá trị bằng: 1,00 đối với xã thuộc khu vực III; 0,95 đối với xã thuộc khu vực II; 0,90 đối với xã thuộc khu vực I và các xã chưa được Thủ tướng Chính phủ quy định.
2. Số lần tạm ứng, tỷ lệ tạm ứng tiền dịch vụ môi trường rừng
a) Số lần tạm ứng: Một lần trong năm kế hoạch.
b) Tỷ lệ tạm ứng: Tối đa 50% tổng số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng thực tế thu được đến thời điểm tạm ứng của đối tượng cung ứng dịch vụ môi trường rừng theo kế hoạch thu, chi trong năm đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
3. Mức sử dụng nước tối thiểu đối với cơ sở sản xuất công nghiệp phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh là từ 2.000 m3/năm.
4. Mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong trường hợp chi trả ủy thác thông qua Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Hà Giang bằng 1% tổng doanh thu thực hiện trong kỳ.
5. Mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng của tổ chức nuôi trồng thủy sản hoặc liên kết với các hộ gia đình cá nhân nuôi trồng thủy sản trong trường hợp chi trả ủy thác thông qua Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh bằng 1% tổng doanh thu thực hiện trong kỳ.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 và thay thế Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND ngày 02 tháng 4 năm 2019 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định một số nội dung chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
2. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.