Quyết định số 6463/1998/QĐ-UB quy định mức bình quân học sinh trên một lớp học các cấp học ngành giáo dục thành phố Đà Nẵng, áp dụng từ năm học 1998 - 1999. Mức bình quân được phân biệt theo địa bàn nội thành, vùng núi và trung du.
适用范围
Sở Giáo dục - Đào tạo, Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND các quận, huyện, các trường PTTH, THCS trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
要点
- Địa bàn nội thành, đồng bằng và một số xã, phường ven nội thành: 40 học sinh/lớp tiểu học; 45 học sinh/lớp THCS; 50 học sinh/lớp PTTH
- Vùng núi (Gồm các xã Hòa Liên, Hòa Ninh, Hòar Phú, Hòa Bắc và xã Hòa Sơn thuộc huyện Hòa Vang): 25 học sinh/lớp tiểu học; 35 học sinh/lớp THCS; 50 học sinh/lớp PTTH
- Địa bàn trung du (Gồm các phường, xã còn lại thuộc quận Ngũ Hành Sơn và Huyện Hòa Vang): 35 học sinh/lớp tiểu học; 40 học sinh/lớp THCS; 50 học sinh/lớp PTTH
- Bình quân cả thành phố: 35 học sinh/lớp tiểu học; 40 học sinh/lớp THCS; 50 học sinh/lớp PTTH
- Sở Giáo dục - Đào tạo phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư duyệt giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển giáo dục hàng năm cho các đơn vị quận, huyện.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Cải thiện chất lượng giáo dục thông qua việc điều chỉnh sĩ số học sinh phù hợp với từng địa bàn.
- Tác động tiêu cực: Chi phí vận hành trường lớp có thể tăng do cần thêm nhân sự, cơ sở vật chất.
❓ 常见问题
Mức bình quân học sinh trên một lớp trong thành phố Đà Nẵng là bao nhiêu?
Trong nội thành và các xã, phường ven nội thành: 40 học sinh/lớp tiểu học; 45 học sinh/lớp THCS; 50 học sinh/lớp PTTH. Trong vùng núi: 25 học sinh/lớp tiểu học; 35 học sinh/lớp THCS; 50 học sinh/lớp PTTH. Trong trung du: 35 học sinh/lớp tiểu học; 40 học sinh/lớp THCS; 50 học sinh/lớp PTTH.
Quyết định này áp dụng từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực kể từ năm học 1998 - 1999.
Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành quyết định này?
Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Giáo dục - Đào tạo, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, UBND các quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Sở Giáo dục - Đào tạo cần phối hợp với cơ quan nào để thực hiện quyết định?
Sở Giáo dục - Đào tạo cần phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư để duyệt giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển giáo dục hàng năm cho các đơn vị quận, huyện.
UBND các quận, huyện có trách nhiệm gì?
UBND các quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành quyết định này, bao gồm việc rà soát sĩ số học sinh hiện nay trong các trường học trên địa bàn và đề xuất các biện pháp xử lý.
全文
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
V/v Quy định mức bình quân học sinh trên một lớp học các cấp học ngành giáo dục thành phố Đà Nẵng
________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;
- Căn cứ Thông tư 27/TT-LB của Liên Bộ Giáo dục - Đào tạo và Kế hoạch -Đầu tư "Quy định mức bình quân học sinh trên một lớp học các cấp học ngành giáo dục phổ thông và mạng lưới trường lớp";
Căn cứ tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn quận, huyện và xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục - Đào tạo thành phố;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Quy định mức bình quân học sinh trên một lớp học ngành giáo dục phổ thông thành phố Đà Nẵng như sau:
1- Địa bàn nội thành, đồng bằng và một số xã, phường ven nội thành (Gồm các quận Hải Châu, Thanh Khê, Sơn Trà, Liên Chiểu, và các xã Hòa Thọ, Hòa Phát thuộc huyện Hòa Vang, phường Bắc Mỹ An thuộc quận Ngũ Hành Sơn):
|
Tiểu học: |
40 học sinh/lớp |
|
THCS: |
45 học sinh/lớp |
|
PTTH: |
50 học sinh/lớp |
2- Vùng núi (Gồm các xã: Hòa Liên, Hòa Ninh, Hòar Phú, Hòa Bắc và xã Hòa Sơn thuộc huyện Hòa Vang):
|
Tiểu học: |
25 học sinh/lớp |
|
THCS: |
35 học sinh/lớp |
|
PTTH: |
50 học sinh/lớp |
3- Địa bàn trung du (Gồm các phường, xã còn lại thuộc quận Ngũ Hành Sơn và Huyện Hòa Vang):
|
Tiểu học: |
35 học sinh/lớp |
|
THCS: |
40 học sinh/lớp |
|
PTTH: |
50 học sinh/lớp |
* Bình quân cả thành phố:
|
Tiểu học: |
35 học sinh/lớp |
|
THCS: |
40 học sinh/lớp |
|
PTTH: |
50 học sinh/lớp |
Điều 2: Giao cho Sở Giáo dục - Đào tạo phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ vào mức bình quân học sinh trên một lớp. học theo quyết định này duyệt giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển giáo dục hăng năm cho các đơn vị quận, huyện và các trường PTTH, THCS trong thành phố.
Điều 3: Giao cho Sở Giáo dục - Đào tạo rà soát lại sĩ số học sinh hiện nay trong các trường học trên địa bàn thành phố và đề xuất các biện pháp xử lý.
Điều 4: Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Giáo dục - Đào tạo, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, UBND các quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ năm học 1998 - 1999.
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。