Quyết định này quy định giá cước vận tải hành khách công cộng bằng taxi tại tỉnh Gia Lai từ ngày 1/8/1999, áp dụng cho các loại xe Nhật và Hàn Quốc với mức giá cụ thể theo phạm vi di chuyển. Các chủ phương tiện và bến xe phải tuân thủ.
적용 범위
Các chủ phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng taxi, bến xe và hành khách tại tỉnh Gia Lai.
핵심 사항
- Chủ phương tiện taxi → được áp dụng giá cước theo bảng giá quy định, tùy thuộc vào loại xe và phạm vi di chuyển
- Hành khách → phải thanh toán mức giá cụ thể cho mỗi km di chuyển, bao gồm cả các trường hợp đi thuê bao đường dài
- Các chủ phương tiện taxi → không được áp dụng giá cước cao hơn mức quy định
- Liên Sở Tài chính Vật giá - Giao thông vận tải → có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện mức giá cước
- Chủ tịch UBND các huyện và thành phố, các bến xe → chịu trách nhiệm thi hành quyết định
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí di chuyển cho hành khách, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại
- Tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các chủ phương tiện taxi muốn tăng giá cước nếu cần thiết
❓ 자주 묻는 질문
Giá cước vận tải hành khách công cộng bằng xe taxi được áp dụng từ khi nào?
Từ ngày 1/8/1999.
Mức giá cước cụ thể là bao nhiêu cho mỗi km di chuyển?
Đối với xe Nhật sản xuất: Mỗi km từ 2km đầu tiên trở đi, giá cước là 6.000đ/Km; đối với xe Hàn Quốc sản xuất: Mỗi km từ 2km đầu tiên trở đi, giá cước là 5.000đ/Km.
Có mức giá cước khác biệt giữa các loại xe taxi không?
Có, xe Taxi loại đặc biệt có giá cước cao hơn so với xe loại phổ thông 1 và 2. Ví dụ: Xe loại đặc biệt từ 2km đầu tiên đến km 30 là 13.000đ, trong khi xe loại phổ thông 1 cùng phạm vi di chuyển chỉ là 6.000đ/Km.
Có áp dụng mức giá cước cao hơn quy định không?
Không được phép áp dụng giá cước cao hơn mức quy định trong quyết định này.
Khi nào tính phí đường, cầu phà?
Mức giá cước trên chưa tính phí đường, cầu phà. Khi hành khách có nhu cầu đi qua các tuyến đường có thu phí đường, cầu, phà... thì phải thanh toán với lái xe hoặc Trạm thu phí.
전문
QUYẾT ĐỊNH
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Về việc ban hành giá cước vận tải hành khách công cộng bằng xe Taxi
_______________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
- Căn cứ Điều 41 Luật tổ chức HĐND và UBND;
- Căn cứ Thông tư số 04/LB-VGCP/GTVT ngày 26-7-1995 của Liên bộ: Ban Vật giá Chính phủ - Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý giá cước vận tải đường bộ;
- Xét đề nghị của Liên Sở Tài chính - Vật giá - Giao thông vận tải (tại Tờ trình số 148/TT-LS ngày 28-7-1999),
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Nay ban hành giá cước vận tải hành khách công cộng bằng Taxi thực hiện từ ngày 01-8-1999,
Điều 2: Giao cho Liên Sở: Tài chính vật giá - Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện mức giá cước vận tải hành khách công cộng bằng taxi.
Điều 3: Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính Vật giá, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các ban, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện và thành phố, các bến xe và các chủ phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng Taxi trong tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này thay thế Quyết định số 194/QĐ-UB ngày 24-02-1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
|
|
TM/ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH (Đã ký)
Đào Quang Phổ |
BẢNG GIÁ CƯỚC VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH BẰNG TAXI
(Kèm theo Quyết định số 65/1999/QĐ-UB ngày 11-8-1999 của UBND tỉnh Gia Lai)
I - Giá cước áp dụng cho xe Nhật sản xuất và xe có chất lượng tương đương:
(MAZDA 323...)
|
PHẠM VI H. ĐỘNG |
Xe loại đặc biệt |
Xe loại phổ thông 1 |
Xe loại phổ thông 2 |
|||
|
1. Trong phạm vi nội thành, ngoại thành |
2Km đầu tiên |
Mỗi Km tiếp theo |
2Km/đầu tiên |
Mỗi Km tiếp theo |
2Km đầu tiên |
Mỗi Km tiếp theo |
|
+ Giá cước |
13.000 đ |
6.000 đ/Km |
13.000 đ/Km |
5.000 đ |
13.000 đ |
4.500 đ/Km |
|
2. Thuê bao đường dài (từ Km 31 trở đi) |
|
|
|
|
|
|
|
+ Giá cước |
4.000 đ/Km |
3.000 đ/Km |
2.800 đ/Km |
|||
II - Giá cước áp dụng cho xe Hàn Quốc sản xuất và xe có chất lượng tương đương: (DAEWOO, KIA...)
|
PHẠM VI H. ĐỘNG |
Xe loại đặc biệt |
Xe loại phổ thông 1 |
Xe loại phổ thông 2 |
|||
|
1. Trong phạm vi nội thành, ngoại thành |
2Km đầu tiên |
Mỗi Km tiếp theo |
2Km |
Mỗi Km tiếp theo |
2Km đầu tiên |
Mỗi Km tiếp theo |
|
+ Giá cước |
12.000 đ |
5.000 đ/Km |
12.000 đ/Km |
4.500 đ |
12.000 đ |
4.000 đ/Km |
|
2. Thuê bao đường dài (từ Km 31 trở đi) |
|
|
|
|
|
|
|
+ Giá cước |
3.500 đ/Km |
2.700 đ/Km |
2.400 đ/Km |
|||
+ Đối với 2Km đầu tiên không phân biệt loại xe để bù đắp chi phí vận tải;
+ Xe Taxi loại đặc biệt: Xe mới, có trang bị máy lạnh, Casset, hoạt động kinh doanh dưới 5 năm hoặc tương đương với 180.000 Km xe lăn bánh;
+ Xe Taxi loại phổ thông 1: Xe đã hoạt động, kinh doanh trên 180.000 Km hoặc đã kinh doanh trên 5 năm đến dưới 10 năm;
+ Xe Taxi loại phổ thông 2: Xe hoạt động, kinh doanh trên 10 năm.
III - Phương pháp tính giá cước:
1. Trong phạm vi nội thành, ngoại thành: Từ 2 km đầu tiên đến km 30 tính theo máy tính tiền trên xe.
2. Taxi thuê bao đường dài: Từ Km đầu tiên đến Km 30 tính như Taxi nội ngoại thành, từ Km thứ 31 trở đi tính theo đơn giá cước thuê bao đường dài nhân với cự ly quãng đường đi.
3. Mức giá cước trên chưa tính phí đường, cầu phà. Khi hành khách có nhu cầu đi qua các tuyến đường có thu phí đường, cầu, phà... thì phải thanh toán với lái xe hoặc Trạm thu phí.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.