Quyết định số 65/2004/QĐ-UB Về việc thu, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Quyết định 65/2004/QĐ-UB quy định về việc thu, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, áp dụng cho các hộ kinh doanh mua bán tại chợ, bao gồm mức thu phí theo ngành hàng, đối tượng giảm thu phí, tổ chức quản lý thu phí, và sử dụng số tiền thu được. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.

Document No.65/2004/QĐ-UB
Document typeDecision
Issuing authorityĐồng Tháp
Signed byTrần Thanh Trung — Phó Chủ tịch
Updated30/07/2026
SectorCông Thương, Tài Chính
FieldQuản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
Issued date13/12/2001
Effective date15/12/2004
Expiry date13/12/2012
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định 65/2004/QĐ-UB quy định về việc thu, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, áp dụng cho các hộ kinh doanh mua bán tại chợ, bao gồm mức thu phí theo ngành hàng, đối tượng giảm thu phí, tổ chức quản lý thu phí, và sử dụng số tiền thu được. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.

Scope of application

Hộ kinh doanh mua bán tại chợ trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Key points

  • Hộ kinh doanh, mua bán không thuê hoặc mua quầy sạp: Mức thu phí từ 500 đến 1.500 đồng/m2/ngày theo ngành hàng và loại chợ.
  • Hộ kinh doanh, mua bán thuê hoặc mua quầy sạp: Mức thu phí từ 100 đến 600 đồng/m2/ngày theo ngành hàng và loại chợ.
  • Các hộ ở nhà vườn đem hàng hóa ra chợ bán không thường xuyên được giảm 50% mức thu phí quy định.
  • Phí chợ do cơ quan chức năng trực tiếp thu: Nộp 100% vào ngân sách nhà nước, phần chi phí phục vụ công tác thu do ngân sách đảm bảo. Phí chợ đấu thầu giao khoán cho tổ chức, cá nhân ngoài cơ quan chức năng: Số thu theo giá trúng thầu nộp 100% vào ngân sách nhà nước.
  • Hàng năm, các địa phương sử dụng một phần số tiền đã thu để sửa chữa, nâng cấp chợ.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ việc quản lý và phát triển chợ, cải thiện cơ sở hạ tầng của chợ.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho các hộ kinh doanh, đặc biệt là những hộ kinh doanh nhỏ lẻ.

❓ Frequently asked questions

Hộ kinh doanh không thuê hoặc mua quầy sạp có mức thu phí bao nhiêu?

Mức thu phí từ 500 đến 1.500 đồng/m2/ngày, tùy thuộc vào ngành hàng và loại chợ.

Hộ kinh doanh thuê hoặc mua quầy sạp có mức thu phí bao nhiêu?

Mức thu phí từ 100 đến 600 đồng/m2/ngày, tùy thuộc vào ngành hàng và loại chợ.

Các hộ ở nhà vườn bán hàng hóa ra chợ không thường xuyên được giảm bao nhiêu phần trăm mức thu phí?

50% mức thu phí quy định tại mục a. và mục b. tại Điều 2 của Quyết định này.

Phí chợ do cơ quan chức năng trực tiếp thu được sử dụng như thế nào?

Nộp 100% vào ngân sách nhà nước, phần chi phí phục vụ công tác thu do ngân sách đảm bảo. Phí chợ đấu thầu giao khoán cho tổ chức, cá nhân ngoài cơ quan chức năng: Số thu theo giá trúng thầu nộp 100% vào ngân sách nhà nước.

Hàng năm, các địa phương sử dụng số tiền thu phí chợ như thế nào?

Sử dụng một phần số tiền đã thu để sửa chữa, nâng cấp chợ trên địa bàn.

Full text

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Về việc thu, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

______________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân đựợc Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/08/2001 của Ủy ban Thựờng vụ Quốc hội và Nghị định số 57/2002/NP-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/7/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 32/2004/NQ.HĐND.K7 ngày 9/9/2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa VII - kỳ họp thứ 3 về thu phí chợ. trên địa bàn tỉnh Tiền Giang;

Theo đề nghị của Sở Thương mại Du lịch,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành quy định về việc thu, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 2. Đối tượng thu và mức thu phí chợ:

a. Đối với hộ kinh doanh, mua bán không phải thuê hoặc mua quầy sạp do Nhà nước đầu tư xây dựng. Mức thu phí như sau:

                                                                                                        Đơn vị tính: đồng/m2/ngày

NGÀNH HÀNG

Chợ loại III

(Dưới 200 điểm kinh doanh)

Chợ loại II (Trên 200 điểm kinh doanh)

Chợ loại I (Trên 400 điểm kinh doanh)

Hàng rau quả

500

1.000

1.200

Gia súc, gia cầm, thực phẩm tươi sống

700

1.200

1.200

Hàng có giá trị cao: kim khí điện máy, vải, quần áo, giày dép, hàng nhựa, hàng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

1.000

1.200

1.500

Ăn uống giải khát bình dân

700

1.000

1.200

Ăn uống giải khát có bia rượu

1.000

1.200

1.500

Bánh kẹo các loại

700

1.000

1.200

Dịch vụ văn hóa phẩm

700

1.000

1.200

Dịch vụ sửa chữa

700

1.000

1.200

Thuốc hút các loại

600

8.00

1.500

b. Đối với các hộ kinh doanh, mua bán thuê hoặc mua quầy, sạp do Nhà nước đầu tư xây dựng mức thu như sau:

                                                                                                         Đơn vị tính: đồng/m2/ngày

NGÀNH HÀNG

Chợ loại III

(Dưới 200 điểm kinh doanh)

Chợ loại II (Trên 200 điểm kinh doanh)

Chợ loại I (Trên 400 điểm kinh doanh)

Hàng rau quả

100

450

500

Gia súc, gia cầm, thực phẩm tươi sống

150

500

600

Hàng có giá trị cao: kim khí điện máy, vải, quần áo, giày dép, hàng nhựa, hàng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

200

500

600

Ăn uống giải khát bình dân

150

450

500

Ăn uống giải khát có bia rượu

200

500

600

Bánh kẹo các loại

150

450

500

Dịch vụ văn hóa phẩm

150

450

500

Dịch vụ sửa chữa

150

450

500

Thuốc hút các loại

135

350

450

c. Đối tượng giảm thu phí chợ:

Các hộ ở nhà vườn đem hàng hóa ra chợ để bán có tính chất không thường xuyên được giảm 50% mức thu quy định tại mục a. và mục b. tại Điều 2 của Quyết định này.

Điều 3. Tổ chức quản lý thu phí chợ:

Tuỳ theo tình hình thực tế, các địa phương có thể tổ chức thu phí chợ trực tiếp hoặc giao khbán theo hình thức đấu thầu đúng theo quy định của Nhà nước.

a. Trường hợp phí chợ do cơ quan chức năng của Nhà nước trực tiếp thu (Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban quản lý chợ, Phòng Kinh tế,...):

- Đối với các đơn vị chưa thực hiện Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính phải sổ thu phí chợ đựợc nộp toàn bộ 100% vào ngân sách nhà nước và phần chi phí phục vụ công tác thu do ngân sách đảm bảo.

- Đối với các đơn vị đã thực hiện Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính phủ: số thu phí chợ được để lại 100% cho đơn vị thu sau khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có); Trường hợp những nơi có số thu lớn, đơn vị được trích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp để chủ động trong việc sủa chữa, nâng cấp chợ.

b. Trường hợp phí chợ được tổ chức theo hình thức đấu thầu giao khoán cho tổ chức, cá nhân ngoài cơ quan chức năng của Nhà nước thu: thì mức thu phải theo đúng quy định tại mục a. và mục b. tại Điều 2 Quyết định này, đồng thời số thu theo giá trúng thầu được nộp 100% vào ngân sách nhà nước.

Điều 4. Hàng năm, các địa phương có thu phí chợ được bố trí lại một phần trong số đã thu để sử dụng cho việc sửa chữa, nâng cấp chợ trên địa bàn.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thưong mại Du lịch, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trong tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thi hành Quyết định này.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay Quyết định số 33/1999/QĐ-UB ngày 29/12/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc thu phí chợ.

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 3
38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí Expired 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 Expired
65/2004/QĐ-UB
Quyết định số 65/2004/QĐ-UB Về việc thu, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.