Quyết định số 65/2005/QĐ-UB quy định mức hỗ trợ kinh phí cho gia đình, cá nhân nuôi dưỡng trẻ em mồ côi và trẻ em bị bỏ rơi, cũng như các chế độ cứu trợ xã hội. Quy định này áp dụng cho tỉnh Lào Cai.
Đối tượng áp dụng
Gia đình, cá nhân nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi; Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Lào Cai; UBND các huyện, thành phố và các ngành có liên quan.
Các điểm cốt lõi
- Gia đình, cá nhân nuôi dưỡng trẻ em mồ côi dưới 18 tháng tuổi được hỗ trợ 270.000 đồng/trẻ/tháng; từ 18 tháng tuổi đến 16 tuổi là 200.000 đồng/trẻ/tháng.
- Trợ cấp sinh hoạt cho đối tượng nuôi dưỡng tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh là 180.000 đồng/người/tháng.
- Trợ cấp cứu trợ thường xuyên tại các xã, phường, thị trấn là 75.000 đồng/người/tháng.
- Trợ cấp đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn: Gia đình có người chết hoặc mất tích được hỗ trợ tối đa 2.000.000 đồng/người; Người bị thương nặng vào viện điều trị tối đa 1.000.000 đồng/người; Hộ nhà hư hỏng nặng tối đa 5.000.000 đồng/hộ.
- Kinh phí hỗ trợ do ngân sách tỉnh và huyện, thành phố đảm bảo.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp gia đình, cá nhân nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi có điều kiện chăm sóc tốt hơn.
- Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tỉnh và huyện tăng lên.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức hỗ trợ kinh phí cho trẻ em mồ côi là bao nhiêu?
Trẻ em dưới 18 tháng tuổi được hỗ trợ 270.000 đồng/trẻ/tháng; từ 18 tháng tuổi đến 16 tuổi là 200.000 đồng/trẻ/tháng.
Mức trợ cấp sinh hoạt cho đối tượng nuôi dưỡng tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh là bao nhiêu?
Trợ cấp sinh hoạt là 180.000 đồng/người/tháng.
Trợ cấp đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn có mức hỗ trợ tối đa là bao nhiêu?
Gia đình có người chết hoặc mất tích được hỗ trợ tối đa 2.000.000 đồng/người; Người bị thương nặng vào viện điều trị tối đa 1.000.000 đồng/người.
Kinh phí từ nguồn nào đảm bảo?
Kinh phí trợ cấp do ngân sách tỉnh và huyện, thành phố đảm bảo trong dự toán chi hàng năm của các đơn vị.
Trợ cấp đột xuất có áp dụng cho trường hợp nào?
Trợ cấp đột xuất được áp dụng cho các trường hợp bị thiên tai, hỏa hoạn như gia đình có người chết hoặc mất tích, người bị thương nặng phải vào viện điều trị, hộ nhà hư hỏng nặng.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định chính sách trợ giúp kinh phí cho gia đình,
cá nhân nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi
và chính sách cứu trợ xã hội
____________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ban hành ngày 26/11/2003;
Căn cứ Quyết định số 38/2004/QĐ-TTg ngày 17/3/2004 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách trợ giúp kinh phí cho gia đình, cá nhân nuối dưỡng trẻ em mồ côi và trẻ em bị bỏ rơi;
Căn cứ Nghị định số 168/2004/NĐ-CP ngày 20/9/2004 của Chính phủ về việc bổ sung một số điều tại Nghị định số 07/2000/NQĐ-CP ngày 09/3/2000 của Chính phủ về chính sách cứu trợ xã hội;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 10/2004/TTLT - BLĐTBXH - BTC ngày 28/6/2004 của liên Bộ Tài chính và Bộ Lao động - TB&XH hướng dẫn thi hành Quyết định số 38/2004/QĐ-TTg ngày 17/3/2004 của Thủ tướng Chính phủ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động TB&XH và Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay quy định mức hỗ trợ kinh phí cho gia đình, cá nhân nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi và mức trợ cấp xã hội cụ thể như sau:
A- Mức hỗ trợ kinh phí cho gia đình, cá nhân nuôi dưỡng trẻ em mồ côi và trẻ em bị bỏ rơi:
+ Hỗ trợ nuôi dưỡng trẻ em dưới 18 tháng tuổi: 270.000đồng/ trẻ/tháng.
+ Hỗ trợ nuôi dưỡng trẻ em từ 18 tháng tuổi đến 16 tuổi: 200.000đồng/trẻ/tháng.
Các quy định khác thực hiện theo quy định tại Quyết định 38/2004/QĐ-TTg ngày 17/3/2004 và Thông tư Liên tịch số 10/2004/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 28/6/2004.
B- Mức trợ cấp xã hội:
+ Trợ cấp sinh hoạt đối với đối tượng được nuôi dưỡng tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tinh: 180.000đồng/người/tháng.
+ Trợ cấp cứu trợ thường xuyên tại các xã, phường, thị trấn: 75.000đồng/người/tháng.
+ Trợ cấp đối với người lang thang, ăn xin trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú: 7000đồng/người/ngày (thời gian trợ cấp không quá 10 ngày)
+ Trợ cấp đột xuất đối với các trường hợp bị thiên tai, hỏa hoạn:
Trợ cấp cho gia đình có người bị chết hoặc mất tích, địa phương phải chôn cất, mức cao nhất không quá 2.000.000 đồng/người.
Trợ cấp cho người bị thương nặng phải vào viện điều trị, mức cao nhất không quá 1.000.000 đồng/người.
Trợ cấp cho hộ có nhà bị hư hỏng nặng, mức cao nhất không quá 2.000.000đồng/hộ; đối với trường hợp nhà bị sập hoặc cuốn trôi mất hoàn toàn, mức trợ cấp cao nhất không quá 5.000.000đồng/hộ.
Trợ cấp cho hộ bị mất đồ dùng sinh hoạt, công cụ sản xuất, mức cao nhất không quá 2.000.000đồng/hộ.
Trường hợp không còn lương thực tùy tình hình cụ thể trợ cấp từ 1 đến 3 tháng lương thực, mức l0kg gạo/người/tháng.
Các quy định khác thực hiện theo quy định tại Nghị định số 168/2004/NĐ-CP ngày 20/9/2004 và Thông tư số 16/2004/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2004.
Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện:
+ Đối với đối tượng được nuôi dưỡng tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh, kinh phí trợ cấp do ngân sách tỉnh đảm bảo và bố trí cùng với dự toán chi hoạt động thường xuyên hàng năm của Trung tâm Bảo trợ xã hội.
+ Đối với chế độ cứu trợ thường xuyên tại các xã, phường, thị trấn và cứu trợ đột xuất, kinh phí trợ cấp do ngân sách của huyện, thành phố đảm bảo trong dự toán chi hàng năm của huyện, thành phố. Trường hợp đặc biệt có tính chất nghiêm trọng, quy mô lớn nếu kinh phí đảm bảo xã hội của huyện, thành phố không đủ "đáp ứng báo cáo cụ thể sở Tài chính và Sở Lao động TBXH để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét hỗ trợ.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động TB&XH, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Thủ trưởng các ngành có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.