Nghị quyết số 65/2006/NQ-HĐND quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng sắt trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020. Nghị quyết xác định các vùng thăm dò, khai thác, cấm hoạt động khoáng sản, đồng thời đề ra mục tiêu và nội dung cụ thể cho từng giai đoạn.
Scope of application
UBND tỉnh Thanh Hóa
Key points
- UBND tỉnh được giao thực hiện quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến quặng sắt theo các mục tiêu và nội dung cụ thể đã đề ra.
- Các mỏ sắt do Trung ương quản lý bao gồm Mỏ Làng Sam huyện Ngọc Lặc. Khu vực cấm hoạt động khoáng sản bao gồm Eo Đá-Xuân Thái - Như Thanh (khu vực rừng đầu nguồn) và Khu vực Tam Quy - Hà Trung (bảo vệ rừng Sến).
- Từ nay đến năm 2010, dự kiến tiến hành thăm dò 10 mỏ tại 6 huyện: Nông Cống, Như Thanh, Bá Thước, Cẩm Thuỷ, Thạch Thành, Như Xuân.
- Từ nay đến năm 2020, dự kiến khai thác khoảng 53 mỏ và điểm mỏ thuộc địa bàn 15 huyện với sản lượng khai thác ước khoảng 12.000.000 tấn.
- Trong giai đoạn 2007 - 2010, tiến hành đầu tư xây dựng một số cơ sở chế biến luyện thép với công suất phù hợp.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Đảm bảo nguồn nguyên liệu cho ngành xi măng và thép, góp phần phát triển kinh tế địa phương.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây ô nhiễm môi trường nếu khai thác không đúng quy định.
❓ Frequently asked questions
UBND tỉnh được thực hiện những gì theo Nghị quyết này?
UBND tỉnh được giao tổ chức thực hiện quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến quặng sắt và báo cáo kết quả với HĐND tỉnh định kỳ.
Có bao nhiêu mỏ sắt do Trung ương quản lý?
Một mỏ sắt do Trung ương quản lý là Mỏ Làng Sam huyện Ngọc Lặc.
Dự kiến khai thác bao nhiêu tấn quặng sắt từ nay đến năm 2020?
Dự kiến khai thác khoảng 12.000.000 tấn quặng sắt.
Có khu vực cấm hoạt động khoáng sản nào được đề cập trong Nghị quyết này?
Có hai khu vực cấm hoạt động khoáng sản: Eo Đá-Xuân Thái - Như Thanh (khu vực rừng đầu nguồn) và Khu vực Tam Quy - Hà Trung (bảo vệ rừng Sến).
Trong giai đoạn 2007-2010, UBND tỉnh sẽ làm gì?
UBND tỉnh sẽ tiến hành thăm dò đánh giá chất lượng và trữ lượng quặng sắt để xúc tiến đầu tư xây dựng một số cơ sở chế biến luyện thép với công suất phù hợp.
Full text
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Số: 65/2006/NQ-HĐND |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thanh Hoá, ngày 27 tháng 12 năm 2006 |
NGHỊ QUYẾT
Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng sắt
trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
KHOÁ XV KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản;
Căn cứ Quyết định số 124/2006/QĐ-TTg ngày 30 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng sắt đến năm 2010, định hướng đến năm 2020;
Trên cơ sở xem xét Tờ trình số: 5245/TTr-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh về việc đề nghị thông qua Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng sắt trên địa bàn tỉnh đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra số: 399/PC - HĐND ngày 21 tháng 12 năm 2006 của pháp chế HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND tỉnh.
QUYẾT NGHỊ :
Điều 1. Tán thành tờ trình số 5245/ TTr - UBND ngày 11 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh về quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng sắt trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu như sau:
1.Mục tiêu:
a) Xác định các vùng thăm dò, khai thác, vùng cấm và hạn chế khai thác quặng sắt để đảm bảo cho các hoạt động khoáng sản thực hiện theo đúng quy định của pháp luật;
b) Đẩy mạnh công tác thăm dò, chuẩn bị đầy đủ cơ sở tài liệu về trữ lượng, chất lượng, điều kiện kỹ thuật khai thác của các mỏ, điểm mỏ sắt sẽ đưa vào khai thác trước năm 2020;
c) Đảm bảo khai thác, sử dụng quặng sắt hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả, đáp ứng nhu cầu nguyên liệu làm phụ gia xi măng, đồng thời cung cấp quặng sắt chất lượng tốt cho các nhà máy luyện thép;
d) Đảm bảo cho hoạt động thăm dũ, khai thác, chế biến quặng sắt đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh và phù hợp với quy hoạch quặng sắt của cả nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
2. Nội dung quy hoạch:
a) Khu vực cấm hoạt động khoáng sản và bảo vệ mỏ
- Mỏ sắt do Trung ương quản lý: Mỏ Làng Sam huyện Ngọc Lặc.
- Khu vực cấm hoạt động khoáng sản: Eo Đá-Xuân Thái - Như Thanh (khu vực rừng đầu nguồn) và Khu vực Tam Quy - Hà Trung (bảo vệ rừng Sến);
b) Quy hoạch thăm dò:
Dự kiến từ nay đến năm 2010 tiến hành thăm dò 10 mỏ và điểm quặng tại 6 huyện: Nông Cống, Như Thanh, Bá Thước, Cẩm Thuỷ, Thạch Thành, Như Xuân.
c) Quy hoạch khai thác:
Từ nay đến năm 2020 tiến hành khai thác dự kiến khoảng 53 mỏ và điểm mỏ thuộc địa bàn 15 huyện, với sản lượng khai thác ước khoảng 12. 000.000 tấn, trong đó:
- Phục vụ sản xuất phụ gia xi măng: khoảng 7.000.000tấn;
- Phục vụ luyện kim: khoảng gần 5.000.000tấn.
d) Quy hoạch chế biến:
Trong giai đoạn 2007 - 2010 trên cơ sở kết quả thăm dò đánh giá chất lượng, trữ lượng quặng sắt để xúc tiến đầu tư xây dựng một số cơ sở chế biến luyện thép với công suất phù hợp bảo đảm hiệu quả kinh tế - xã hội.
3. Vốn đầu tư:
a) Vốn đầu tư cho công tác thăm dò, khai thác, chế biến quặng sắt do chủ đầu tư thu xếp từ các nguồn vốn tự có, vốn vay và các hình thức huy động vốn hợp pháp khác.
b) Trong trường hợp đặc biệt, UBND tỉnh xem xét và quyết định hình thức hỗ trợ cụ thể báo cáo với HĐND tại kỳ họp gần nhất (hoặc UBND tỉnh trình HĐND quyết định)
Điều 2. Giao UBND tỉnh căn cứ các quy định của pháp luật hiện hành tổ chức thực hiện và định kỳ báo cáo kết quả với HĐND tỉnh
Nghị quyết này được HĐND tỉnh khoá XV, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 27 tháng 12 năm 2006 ./.
|
|
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phạm Văn Tích
|
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.