Nghị quyết này quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Mức thu cụ thể và tỷ lệ trích để lại được quy định chi tiết.
Scope of application
Cơ quan tổ chức có trách nhiệm thu lệ phí, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm; các doanh nghiệp kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; cá nhân thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Key points
- Cấp mới Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô: 200.000 đồng/giấy phép, cấp đổi/cấp lại: 50.000 đồng/lần cấp
- Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm: Đăng ký giao dịch bảo đảm: 80.000 đồng/hồ sơ; Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm: 70.000 đồng/hồ sơ; Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký: 60.000 đồng/hồ sơ; Xóa đăng ký giao dịch bảo đảm: 20.000 đồng/hồ sơ
- Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm: 30.000 đồng/trường hợp
- Cơ quan thu phí, lệ phí được trích để lại 90% trên tổng số tiền phí, lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước; phần còn lại 10% nộp vào ngân sách Nhà nước.
- Nghị quyết này áp dụng cho các doanh nghiệp kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và cá nhân thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
🌐 Social impact of this document
- Doanh nghiệp kinh doanh vận tải sẽ phải chi trả thêm phí khi cấp mới hoặc đổi/cấp lại giấy phép, ảnh hưởng đến chi phí hoạt động.
- Cá nhân thực hiện giao dịch bảo đảm cũng sẽ phải chịu thêm các khoản phí đăng ký và cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm.
- Tuy nhiên, việc trích để lại 90% số tiền thu được cho cơ quan tổ chức có thể giúp cải thiện hiệu quả công tác quản lý và thu phí.
❓ Frequently asked questions
Mức thu lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là bao nhiêu?
Mức thu lệ phí cấp mới Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là 200.000 đồng/giấy phép, và mức thu lệ phí cấp đổi/cấp lại là 50.000 đồng/lần cấp.
Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm bao gồm những khoản nào?
Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm bao gồm: Đăng ký giao dịch bảo đảm (80.000 đồng/hồ sơ), Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm (70.000 đồng/hồ sơ), Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký (60.000 đồng/hồ sơ) và Xóa đăng ký giao dịch bảo đảm (20.000 đồng/hồ sơ).
Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm là bao nhiêu?
Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm là 30.000 đồng/trường hợp.
Cơ quan thu phí, lệ phí được trích lại tỷ lệ bao nhiêu phần trăm?
Cơ quan thu phí, lệ phí được trích để lại 90% trên tổng số tiền phí, lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước.
Nghị quyết này áp dụng cho đối tượng nào?
Nghị quyết này áp dụng cho các doanh nghiệp kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và cá nhân thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Full text
|
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN _________
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc __________________________ |
|
Số: 65/2011/NQ-HĐND |
Lạng Sơn, ngày 15 tháng 12 năm 2011 |
NGHỊ QUYẾT
Về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí cấp
Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm,
phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ BA
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 66/2011/TT-BTC ngày 18 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 69/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 18 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài chính – Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và phí sử dụng dịch vụ khách hàng thường xuyên;
Sau khi xem xét Tờ trình số 53/TTr-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quyết định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:
1. Mức thu:
a) Lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
|
STT |
Nội dung |
Đơn vị tính |
Mức thu |
|
1 |
Cấp mới Giấy phép |
đồng/giấy phép |
200.000 |
|
2 |
Cấp đổi, cấp lại (do mất, hỏng, hoặc có thay đổi về điều kiện kinh doanh liên quan đến nội dung trong Giấy phép) |
đồng/lần cấp |
50.000 |
b) Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm
|
STT |
Nội dung |
Đơn vị tính |
Mức thu |
|
I |
Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm |
|
|
|
1 |
Đăng ký giao dịch bảo đảm |
đồng/hồ sơ |
80.000 |
|
2 |
Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm |
đồng/hồ sơ |
70.000 |
|
3 |
Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký |
đồng/hồ sơ |
60.000 |
|
4 |
Xóa đăng ký giao dịch bảo đảm |
đồng/hồ sơ |
20.000 |
|
II |
Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm |
|
|
|
1 |
Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm (bao gồm cả trường hợp cung cấp văn bản chứng nhận hoặc bản sao văn bản chứng nhận về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án) |
đồng/trường hợp |
30.000 |
2. Tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu phí, lệ phí
Cơ quan thu phí, lệ phí được trích để lại 90% (Chín mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí, lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước để trang trải cho công tác thu phí, lệ phí phần còn lại 10% (Mười phần trăm) nộp vào ngân sách Nhà nước.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XV, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2011./.
|
Nơi nhận: - Uỷ ban thường vụ Quốc Hội; - Chính phủ; - Bộ Tài chính; - Cục KTVB- Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Các đại biểu HĐND tỉnh; - Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Ủy ban MTTQVN tỉnh; - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; - CPVP, CV Đoàn ĐBQH và HĐND; - CPVP, các phòng VP UBND tỉnh; - TT HĐND, UBND các huyện, Tphố; - Công báo Lạng Sơn; - Lưu: VT, HS Kỳ họp. |
CHỦ TỊCH Đã ký
Phùng Thanh Kiểm
|
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.