Quyết định này quy định giá tính thuế tài nguyên đối với các loại tài nguyên khoáng sản và nước tại tỉnh Long An, áp dụng từ ngày có hiệu lực. Các mức giá được xác định cụ thể cho từng loại tài nguyên.
적용 범위
Các doanh nghiệp khai thác tài nguyên khoáng sản và sử dụng nước trên địa bàn tỉnh Long An.
핵심 사항
- Doanh nghiệp khai thác đất khai thác san lắp, xây lắp công trình → phải đóng thuế với mức 25.000 đồng/m3
- Doanh nghiệp khai thác than bùn → phải đóng thuế với mức 40.000 đồng/m3
- Doanh nghiệp khai thác sỏi đỏ → phải đóng thuế với mức 60.000 đồng/m3
- Doanh nghiệp khai thác đất làm gạch nung → phải đóng thuế với mức 45.000 đồng/m3
- Doanh nghiệp sử dụng nước thiên nhiên dưới đất để sản xuất nước khoáng → phải đóng thuế với mức 2.600.000 đồng/m3
- Doanh nghiệp sử dụng nước thiên nhiên dưới đất để sản xuất nước tinh lọc, đóng chai, đóng hộp → phải đóng thuế với mức 200.000 đồng/m3
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Doanh nghiệp sẽ có cơ sở xác định chính xác số tiền thuế phải nộp, giúp quản lý chi phí và kế hoạch sản xuất kinh doanh hiệu quả.
- Tác động tiêu cực: Mức thuế cao có thể tăng chi phí cho doanh nghiệp, ảnh hưởng đến lợi nhuận. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể gặp khó khăn trong việc tuân thủ quy định.
❓ 자주 묻는 질문
Có bao nhiêu loại tài nguyên được quy định thuế?
Quyết định này quy định thuế cho 7 loại tài nguyên: đất khai thác san lắp, xây lắp công trình; than bùn; sỏi đỏ; đất làm gạch nung; nước thiên nhiên dưới đất dùng làm nguyên liệu sản xuất nước khoáng và nước tinh lọc, đóng chai, đóng hộp.
Mức thuế cho mỗi loại tài nguyên là bao nhiêu?
Cụ thể: Đất khai thác san lắp, xây lắp công trình → 25.000 đồng/m3; Than bùn → 40.000 đồng/m3; Sỏi đỏ → 60.000 đồng/m3; Đất làm gạch nung → 45.000 đồng/m3; Nước thiên nhiên dưới đất dùng làm nguyên liệu sản xuất nước khoáng → 2.600.000 đồng/m3; Nước thiên nhiên dưới đất dùng làm nguyên liệu sản xuất nước tinh lọc, đóng chai, đóng hộp → 200.000 đồng/m3.
Khi nào Quyết định này có hiệu lực?
Quyết định này có hiệu lực từ ngày sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký.
Có điều chỉnh giá tính thuế không?
Nếu giá bán của loại tài nguyên tăng hoặc giảm từ 20% trở lên, Cục thuế tỉnh sẽ gửi văn bản cho Sở Tài chính để chủ trì tổ chức khảo sát và lập phương án điều chỉnh giá tính thuế, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.
Các cơ quan nào chịu trách nhiệm triển khai Quyết định này?
Sở Tài chính sẽ chủ trì phối hợp với Cục thuế tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan để tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện Quyết định.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Long An
___________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật thuế tài nguyên của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 6 số 45/2009/QH12 ngày 25/11/2009;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Luật thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Xét công văn số 1082/STP-XDKTVB ngày 13/11/2012 của Sở Tư pháp về thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại tờ trình số 3283 /TTr-STC ngày 05/12/2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Long An như sau:
|
STT |
Tên tài nguyên |
Giá tính thuế (Đồng/ m3) |
|
TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN |
||
|
1 |
Đất khai thác san lắp, xây lắp công trình |
25.000 |
|
2 |
Than bùn |
40.000 |
|
3 |
Sỏi đỏ |
60.000 |
|
4 |
Đất làm gạch nung |
45.000 |
|
TÀI NGUYÊN NƯỚC |
||
|
5 |
Nước thiên nhiên dưới đất dùng làm nguyên liệu sản xuất nước khoáng |
2.600.000 |
|
6 |
Nước thiên nhiên dưới đất dùng làm nguyên liệu sản xuất nước tinh lọc, đóng chai, đóng hộp |
200.000 |
|
7 |
Nước thiên nhiên sử dụng vào các mục đích khác, trừ mục 5 và mục 6. |
|
|
a. |
Nước mặt |
2.000 |
|
b. |
Nước dưới đất |
4.000 |
- Đơn giá tính thuế nêu trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
- Trường hợp khi giá bán của loại tài nguyên có biến động tăng hoặc giảm từ 20% trở lên thì Cục thuế tỉnh có văn bản gửi Sở Tài chính để chủ trì tổ chức khảo sát tình hình về giá bán tài nguyên trên thị trường tại địa phương và lập phương án điều chỉnh giá tính thuế, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.
Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục thuế tỉnh và các cơ quan đơn vị, địa phương tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Tân An và Thủ trưởng các ngành chức năng liên quan thi hành Quyết định này.
Quyết định này thay thế Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND ngày 01/7/2008 của UBND tỉnh về ban hành giá tính thuế tài nguyên áp dụng trên địa bàn tỉnh Long An./.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.