Quyết định số 65/2014/QĐ-UBND an hành quy định mức giao đất ở và hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất ở có vườn, ao trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Quyết định số 65/2014/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Lâm Đồng quy định mức giao đất ở và hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất có vườn, ao trên địa bàn tỉnh. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, người sử dụng đất và tổ chức cá nhân liên quan, nhằm xác định quyền và nghĩa vụ của họ trong việc sử dụng đất.

문서 번호65/2014/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Lâm Đồng
서명자Đoàn Văn Việt — Chủ tịch
업데이트18. 07. 2026
산업Tài Nguyên Và Môi Trường
분야Chưa Phân Loại
발행일05. 12. 2014
발효일15. 12. 2014
효력 만료일15. 10. 2024
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 65/2014/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Lâm Đồng quy định mức giao đất ở và hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất có vườn, ao trên địa bàn tỉnh. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, người sử dụng đất và tổ chức cá nhân liên quan, nhằm xác định quyền và nghĩa vụ của họ trong việc sử dụng đất.

적용 범위

Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai, tài chính, thuế; người sử dụng đất theo quy định tại Điều 5 của Luật Đất đai; các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

핵심 사항

  • Quyết định này được xác định dựa trên diện tích đất ở tại nông thôn và đô thị, cụ thể là 400 m2 tại nông thôn và 200-300 m2 tại đô thị.
  • Hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước 1/7/2004 sẽ áp dụng theo quy định tại Điều 4 Quyết định này, cộng thêm một phần bốn hạn mức giao đất ở cho mỗi nhân khẩu tăng thêm.
  • Hạn mức công nhận đất ở được xác định dựa trên số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình, với điều kiện họ cùng hộ khẩu thường trú và có giấy tờ về quyền sử dụng đất.
  • Quyết định này thay thế Quyết định số 42/2011/QĐ-UBND của tỉnh Lâm Đồng.
  • Người sử dụng đất được miễn giảm tiền sử dụng đất cho các đối tượng được miễn, giảm theo chính sách hiện hành của Nhà nước.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực là việc đảm bảo quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trong quá trình xác định diện tích đất ở.
  • Tác động tiêu cực có thể bao gồm gánh nặng về chi phí cho những hộ gia đình có nhiều nhân khẩu cần vượt qua hạn mức công nhận đất ở.
  • hưởng lợi là các cơ quan quản lý nhà nước và người sử dụng đất, trong khi đối tượng chịu ảnh hưởng là các hộ gia đình có diện tích đất không đủ theo quy định.

❓ 자주 묻는 질문

Hạn mức giao đất ở tại nông thôn và đô thị là bao nhiêu?

Hạn mức giao đất ở tại nông thôn là 400 m2, trong khi tại đô thị là 200-300 m2 tùy theo khu vực.

Người sử dụng đất được miễn giảm tiền sử dụng đất cho các đối tượng nào?

Người sử dụng đất được miễn giảm tiền sử dụng đất cho các đối tượng được quy định trong chính sách hiện hành của Nhà nước, theo Điều 6 Quyết định này.

Hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất có vườn, ao được xác định như thế nào?

Hạn mức công nhận đất ở được xác định dựa trên số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình, cộng thêm một phần bốn hạn mức giao đất ở cho mỗi nhân khẩu tăng thêm.

Quyết định này áp dụng đối với những trường hợp nào?

Quyết định này áp dụng cho các trường hợp giao đất để xây dựng nhà ở, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước và xử lý tồn tại đối với nhà ở có nguồn gốc thanh lý, hóa giá trước 5/7/1994.

Quyết định này thay thế quyết định nào?

Quyết định này thay thế Quyết định số 42/2011/QĐ-UBND của tỉnh Lâm Đồng về việc quy định hạn mức đất ở và hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất ở có vườn, ao trên địa bàn tỉnh.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định mức giao đất ở và hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất ở có vườn, ao trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 693/TTr-STNMT ngày 30 tháng 10 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất có vườn, ao để làm cơ sở xác định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai, tài chính, thuế và các cơ quan khác có liên quan;

2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 5 của Luật Đất đai và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Hạn mức giao đất ở quy định tại Quyết định này được áp dụng để xác định quyền và nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất cho các trường hợp:

1. Giao đất cho hộ gia đình, cá nhân để xây dựng nhà ở;

2. Cho phép hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất để xây dựng nhà ở;

3. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất;

4. Bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước;

5. Xử lý tồn tại đối với nhà ở có nguồn gốc thanh lý, hóa giá trước ngày 05/7/1994;

6. Miễn, giảm tiền sử dụng đất cho các đối tượng được miễn, giảm theo chính sách hiện hành của Nhà nước;

7. Bồi thường, hỗ trợ về đất ở cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 4. Hạn mức giao đất ở

1. Đối với đất ở tại nông thôn quy định tại khoản 2 Điều 143 Luật Đất đai: Thuộc các xã của thành phố Đà Lạt, thành phố Bảo Lộc và các huyện: 400 m2.

2. Đối với đất ở tại đô thị quy định tại khoản 4 Điều 144 Luật Đất đai:

a) Phường 1, phường 2, thành phố Đà Lạt, phường 1, phường 2 và phường B'lao, thành phố Bảo Lộc: 200 m2;

b) Các phường còn lại thuộc thành phố Đà Lạt, thành phố Bảo Lộc và các thị trấn thuộc các huyện: 300 m2.

Điều 5. Hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất ở có vườn, ao

1. Trong quá trình xác định diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn, ao quy định tại khoản 2, khoản 5 Điều 103 của Luật Đất đai thì hạn mức giao đất ở tại nông thôn và hạn mức giao đất ở tại đô thị thực hiện theo quy định tại Điều 4 Quyết định này.

2. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình (quy định tại điểm a khoản 4 Điều 103 của Luật đất đai) như sau:

a) Hạn mức giao đất ở quy định tại Điều 4 Quyết định này áp dụng đối với hộ gia đình có từ bốn (04) nhân khẩu trở xuống đang cùng sinh sống trên thửa đất; từ nhân khẩu thứ năm (05) trở đi, mỗi nhân khẩu tăng thêm được cộng một phần bốn (1/4) hạn mức giao đất ở đã quy định;

b) Số lượng nhân khẩu trong hộ để tính hạn mức công nhận đất ở theo quy định tại khoản này được áp dụng đối với vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, con đẻ, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, cháu nội, cháu ngoại, cha nuôi, mẹ nuôi, con nuôi theo quy định pháp luật của chủ sử dụng đất và có cùng hộ khẩu thường trú với chủ sử dụng đất trước thời điểm công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 42/2011/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2011 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc quy định hạn mức đất ở và hạn mức công nhận đất ở đối thửa đất ở có vườn, ao trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Điều 7. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Lao động Thương binh và Xã hội, Tư pháp, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt, thành phố Bảo Lộc, thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
대체됨 1
65/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 65/2014/QĐ-UBND an hành quy định mức giao đất ở và hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất ở có vườn, ao trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.