Quyết định số 65/2017/QĐ-UBND bổ sung Điều 1 về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi các cấp ngân sách tỉnh Long An giai đoạn 2017-2020. Quy định cụ thể về việc phân chia nguồn thu tiền chậm nộp giữa các cấp ngân sách.
핵심 사항
- Đối với khoản thu tiền chậm nộp ngân sách địa phương được hạch toán riêng, thực hiện phân chia theo khoản thu phát sinh tiền chậm nộp (Điều 1.6.1)
- Đối với khoản thu tiền chậm nộp ngân sách địa phương không được hạch toán riêng, thực hiện phân chia theo nguyên tắc: số thu tiền chậm nộp từ người nộp gắn với cấp nào quản lý thì phân chia cho ngân sách cấp đó (Điều 1.6.2)
- Khoản thu tiền chậm nộp do đơn vị thuộc cấp trung ương quản lý nộp nhưng địa phương được hưởng, phân chia cho ngân sách cấp tỉnh (Điều 1.6.2)
- Quyết định có hiệu lực từ ngày 15/12/2017 và áp dụng kể từ ngày 15/11/2017 (Điều 2, Điều 3)
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Nâng cao hiệu quả quản lý thu ngân sách địa phương, đảm bảo phân chia công bằng giữa các cấp ngân sách.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc theo dõi và kiểm soát nguồn thu tiền chậm nộp giữa các đơn vị quản lý.
❓ 자주 묻는 질문
Quyết định này áp dụng từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2017 và áp dụng kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2017 (Điều 3).
Có quy định cụ thể về việc phân chia nguồn thu tiền chậm nộp như thế nào?
Đối với khoản thu tiền chậm nộp ngân sách địa phương được hạch toán riêng, thực hiện phân chia theo khoản thu phát sinh tiền chậm nộp (Điều 1.6.1). Đối với khoản thu tiền chậm nộp ngân sách địa phương không được hạch toán riêng, thực hiện phân chia theo nguyên tắc: số thu tiền chậm nộp từ người nộp gắn với cấp nào quản lý thì phân chia cho ngân sách cấp đó (Điều 1.6.2).
Khoản thu tiền chậm nộp do đơn vị thuộc cấp trung ương quản lý nộp nhưng địa phương được hưởng, phân chia như thế nào?
Phân chia cho ngân sách cấp tỉnh (Điều 1.6.2).
Quyết định có hiệu lực khi nào?
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2017 (Điều 3).
전문
TỈNH LONG AN
QUYẾT ĐỊNH
Về việc bổ sung Điều 1 Quy định về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi các cấp ngân sách tỉnh Long An giai đoạn 2017-2020 ban hành kèm theo Quyết định số 68/2016/QĐ-UBND ngày 09/12/2016 của UBND tỉnh
_____________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/ 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016 của Bộ Tài chính quy định Hệ thống Mục lục Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 48/2017/NQ-HĐND ngày 26/10/2017 của HĐND tỉnh về việc bổ sung Nghị quyết số 30/2016/NQ-HĐND ngày 07/12/2016 của HĐND tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi các cấp ngân sách tỉnh Long An giai đoạn 2017-2020;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 3721/TTr-STC ngày 09/11/2017,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bổ sung Điều 1 Quy định về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi các cấp ngân sách tỉnh Long An giai đoạn 2017-2020 ban hành kèm theo Quyết định số 68/2016/QĐ-UBND ngày 09/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:
6. Phân chia nguồn thu tiền chậm nộp
6.1. Đối với khoản thu tiền chậm nộp ngân sách địa phương được hưởng và được hạch toán riêng theo từng tiểu mục quy định tại mục lục ngân sách nhà nước hiện hành: thực hiện phân chia theo khoản thu phát sinh tiền chậm nộp.
6.2. Đối với khoản thu tiền chậm nộp ngân sách địa phương được hưởng nhưng không được hạch toán riêng theo từng khoản thu, thực hiện phân chia theo nguyên tắc: số thu tiền chậm nộp từ người nộp gắn với cấp nào quản lý thì phân chia cho ngân sách cấp đó. Trong đó, khoản thu tiền chậm nộp do đơn vị thuộc cấp trung ương quản lý nộp ngân sách nhưng địa phương được hưởng thì phân chia cho ngân sách cấp tỉnh.
Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức triển khai, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2017. Thời gian áp dụng kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2017.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành, Đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, UBND xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan thi hành quyết định này.
Quyết định này thay thế Quyết định số 62/2017/QĐ-UBND ngày 29/11/2017 của UBND tỉnh
CHỦ TỊCH
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.